Đề kiểm tra Toán 6 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thời gian | \(4\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(8\) | \(9\) | \(10\) | \(11\) | 12 |
Số học sinh | \(3\) | \(3\) | \(4\) | \(2\) | \(9\) | \(5\) | \(6\) | \(7\) | \(1\) |
Đối tượng thống kê là
Tổng thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.
Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.
Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của một vài HS lớp 6A.
Thời gian làm 1 bài toán của HS lớp 6A.
Đối tượng thống kê là thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thứ Hai.
Thứ Ba.
Thứ Tư.
Thứ Năm.
Chọn C
Vì mỗi
ứng với một cuộc gọi nên thứ Tư người đó nhận được 3 cuộc gọi.
Mặt xuất hiện có số chấm là 1.
Mặt xuất hiện có số chấm là 2.
Mặt xuất hiện có số chấm là 0.
Mặt xuất hiện có số chấm là 3.
Chọn C
Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là: \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6.\)
Do đó, sự kiện không thể xảy ra là: Mặt xuất hiện có số chấm là 0.
0.
1.
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
Chọn C
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An gieo được đồng xu có mặt sấp” là: \(\frac{{45}}{{135}} = \frac{1}{3}.\)

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
2016.
2017.
2019.
2020.
Chọn A
Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) và \(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Chọn A
Vì trong hộp không có quả bóng màu vàng nên sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” không xảy ra.
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” bằng 0.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Có tất cả 4 loại phương tiện nhân viên trong công ty A đi làm.
Số nhân viên đi xe đạp và xe máy lần lượt là 20 người và 30 người.
Số nhân viên đi xe máy bằng tổng số nhân viên đi xe bus và ô tô cá nhân.
Tổng số nhân viên của công ty A nhỏ hơn 70 người.
a) Đúng. Có 4 phương tiện nhân viên công ty A đi làm là: Xe đạp, xe bus, xe máy và ô tô cá nhân.
b) Sai. Số nhân viên đi xe đạp và xe máy lần lượt là 12 người và 30 người.
c) Đúng. Số nhân viên đi ô tô cá nhân và xe bus lần lượt là 10 người và 20 người.
Vì \(10 + 20 = 30\) nên số nhân viên đi xe máy bằng tổng số nhân viên đi xe bus và ô tô cá nhân.
d) Sai.
Tổng số nhân viên của công ty A là: \(30 + 12 + 20 + 10 = 72\) (người).
Do đó, tổng số nhân viên của công ty A lớn hơn 70 người.
Thời gian (giây) | \( < 10\) | \(10 - 19\) | \(20 - 29\) | \(30 - 39\) | \(40 - 49\) | \(50 - 59\) | \( > 59\) |
Số lần | 14 | 10 | 16 | 22 | 18 | 12 | 8 |
Gọi A, B lần lượt là các sự kiện “Con quay được ít hơn 20 giây” và “con quay quay được từ 50 giây trở lên”.
Tổng số lần thực hiện xoay con quay là 100 lần.
Sự kiện A xảy ra 24 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A bằng 0,24.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B.
a) Đúng. Tổng số lần thực hiện xoay con quay là: \(14 + 10 + 16 + 22 + 18 + 12 + 8 = 100\) (lần).
b) Đúng. Số lần con quay quay được ít hơn 20 giây là: \(14 + 10 = 24\) (lần).
Suy ra, sự kiện A xảy ra 24 lần.
c) Đúng. Xác suất thực nghiệm của sự kiện A là: \(\frac{{24}}{{100}} = 0,24.\)
d) Đúng. Số lần con quay quay được từ 50 giây trở lên là: \(12 + 8 = 20\) (lần).
Suy ra, sự kiện B xảy ra 20 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện B là: \(\frac{{20}}{{100}} = 0,2.\)
Vì \(0,2 < 0,24\) nên suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một xạ thủ bắn 90 viên đạn vào mục tiêu và thấy có 63 viên trúng mục tiêu. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” bằng bao nhiêu?
Đáp án: 0,7
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” là \(\frac{{63}}{{90}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

Đáp số: 50
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7 \cdot 10 = 70\) (đôi).
Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (đôi).
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
Số ghi trên thẻ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số lần | 3 | 5 | 4 | 5 | 3 |
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp số: 0,85
Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).
Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)


