Đề kiểm tra Toán 6 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 643 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Theo dõi thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A, thầy giáo lập được bảng sau:

Thời gian

\(4\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

\(11\)

12

Số học sinh

\(3\)

\(3\)

\(4\)

\(2\)

\(9\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(1\)

Đối tượng thống kê là

Tổng thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của một vài HS lớp 6A.

Thời gian làm 1 bài toán của HS lớp 6A.

Xem đáp án
Chọn B
Đối tượng thống kê là thời gian làm 1 bài toán (tính bằng phút) của HS lớp 6A.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu đồ tranh thể hiện số lượng tin nhắn một người nhận được trong các ngày làm việc trong tuần như sau:
Cho biểu đồ tranh thể hiện số lượng tin nhắn một người nhận được trong các ngày làm việc trong tuần như sau: (ảnh 1)
Thứ mấy người đó nhận được 3 cuộc gọi?

Thứ Hai.

Thứ Ba.

Thứ Tư.

Thứ Năm.

Xem đáp án

Chọn C

Vì mỗi Cho biểu đồ tranh thể hiện số lượng tin nhắn một người nhận được trong các ngày làm việc trong tuần như sau: (ảnh 2) ứng với một cuộc gọi nên thứ Tư người đó nhận được 3 cuộc gọi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi tung một con xúc xắc 6 mặt cân đối, đồng chất một lần và quan sát số chấm xuất hiện trên mặt đó. Sự kiện nào dưới đây là sự kiện không thể xảy ra?

Mặt xuất hiện có số chấm là 1.

Mặt xuất hiện có số chấm là 2.

Mặt xuất hiện có số chấm là 0.

Mặt xuất hiện có số chấm là 3.

Xem đáp án

Chọn C

Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là: \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6.\)

Do đó, sự kiện không thể xảy ra là: Mặt xuất hiện có số chấm là 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
An gieo đồng xu 135 lần và thấy có 45 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An gieo được đồng xu có mặt sấp” là

0.

1.

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An gieo được đồng xu có mặt sấp” là: \(\frac{{45}}{{135}} = \frac{1}{3}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020:
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020: (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình thấp nhất là

2016.

2017.

2019.

2020.

Xem đáp án

Chọn A

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) và \(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hộp có 2 quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Nga chọn ngẫu nhiễn một quả bóng trong hộp đó. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” bằng

0.

1.

\(0,25.\)

\(0,5.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì trong hộp không có quả bóng màu vàng nên sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” không xảy ra.

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” bằng 0.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của công ty A thu được biểu đồ cột sau:
Trong một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của công ty A thu được biểu đồ cột sau: (ảnh 1)
Từ biểu đồ cột trên, ta thấy:
a

Có tất cả 4 loại phương tiện nhân viên trong công ty A đi làm.

ĐúngSai
b

Số nhân viên đi xe đạp và xe máy lần lượt là 20 người và 30 người.

ĐúngSai
c

Số nhân viên đi xe máy bằng tổng số nhân viên đi xe bus và ô tô cá nhân.

ĐúngSai
d

Tổng số nhân viên của công ty A nhỏ hơn 70 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Có 4 phương tiện nhân viên công ty A đi làm là: Xe đạp, xe bus, xe máy và ô tô cá nhân.

b) Sai. Số nhân viên đi xe đạp và xe máy lần lượt là 12 người và 30 người.

c) Đúng. Số nhân viên đi ô tô cá nhân và xe bus lần lượt là 10 người và 20 người.

Vì \(10 + 20 = 30\) nên số nhân viên đi xe máy bằng tổng số nhân viên đi xe bus và ô tô cá nhân.

d) Sai.

Tổng số nhân viên của công ty A là: \(30 + 12 + 20 + 10 = 72\) (người).

Do đó, tổng số nhân viên của công ty A lớn hơn 70 người.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Xoay một con quay một số lần rồi ghi lại thời gian con quay quay được, ta được bảng sau:

Thời gian (giây)

\( < 10\)

\(10 - 19\)

\(20 - 29\)

\(30 - 39\)

\(40 - 49\)

\(50 - 59\)

\( > 59\)

Số lần

14

10

16

22

18

12

8

Gọi A, B lần lượt là các sự kiện “Con quay được ít hơn 20 giây” và “con quay quay được từ 50 giây trở lên”.  

a

Tổng số lần thực hiện xoay con quay là 100 lần.

ĐúngSai
b

Sự kiện A xảy ra 24 lần.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện A bằng 0,24.

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tổng số lần thực hiện xoay con quay là: \(14 + 10 + 16 + 22 + 18 + 12 + 8 = 100\) (lần).

b) Đúng. Số lần con quay quay được ít hơn 20 giây là: \(14 + 10 = 24\) (lần).

Suy ra, sự kiện A xảy ra 24 lần.

c) Đúng. Xác suất thực nghiệm của sự kiện A là: \(\frac{{24}}{{100}} = 0,24.\)

d) Đúng. Số lần con quay quay được từ 50 giây trở lên là: \(12 + 8 = 20\) (lần).

Suy ra, sự kiện B xảy ra 20 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện B là: \(\frac{{20}}{{100}} = 0,2.\)

Vì \(0,2 < 0,24\) nên suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một xạ thủ bắn 90 viên đạn vào mục tiêu và thấy có 63 viên trúng mục tiêu. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,7

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” là \(\frac{{63}}{{90}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

10. Tự luận
• 1 điểm
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua: (ảnh 1)
Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?
Xem đáp án

Đáp số: 50

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: \(7 \cdot 10 = 70\) (đôi).

Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (đôi).

Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: \(70 - 20 = 50\) (đôi).

11. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,85

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)