Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 9 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Sách, truyện.
Trang web.
Báo, tạp chí.
Quan sát.
Chọn D
Cách thu thập không thu thập từ những nguồn có sẵn là: Quan sát.
“Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 5”.
“Số chấm xuất hiện lớn hơn 6”.
“Số chấm xuất hiện bằng 0”.
“Số chấm xuất hiện bằng 7”.
Chọn A
Vì một con xúc sắc 6 mặt được đánh số từ 1 đến 6 nên ta có: \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).
Do đó, có 6 kết quả cuat dự kiện sau.
5.
6.
7.
4.
Chọn C
Một tuần có 7 ngày, nên có 7 kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm.
{Xanh}.
{Vàng}.
{Đỏ}.
{Xanh, Vàng}.
Chọn D
Tập hợp kết quả màu của quả bóng có thể xảy ra là: {Xanh, Vàng}.
\(X = \left\{ {N,\,\,S} \right\}\).
\(X = \left\{ N \right\}\).
\(X = \left\{ S \right\}\).
\(X = \left\{ {NN,\,\,S} \right\}\).
Chọn A
Tập hợp kết quả có thể xảy ra khi tung đồng xu là: \(X = \left\{ {N,\,\,S} \right\}\).
Lớp trưởng lớp 6A theo dõi số điểm tốt trong lớp trong 1 tuần và kết quả thu được ở bảng:
Thứ | Thứ hai | Thứ ba | Thứ tư | Thứ năm | Thứ sáu | Thứ bảy |
Số điểm tốt | 10 | 8 | 6 | 12 | 6 | 4 |
Lớp trưởng định sử dụng biểu đồ tranh để biểu diễn bảng số liệu trên, mỗi biểu tượng
ứng với hai điểm tốt. Số biểu tượng
lớp trưởng cần để vẽ biểu đồ tranh đó là
23.
22.
21.
20.
Chọn A
Tổng số điểm tốt trong 1 tuần là: \(10 + 8 + 6 + 12 + 6 + 4 = 46\) (điểm).
Lớp trưởng cần số biểu tượng để vẽ biểu đồ tranh là: \(46:2 = 23\) (biểu tượng).
7 ngày.
2 ngày.
6 ngày.
8 ngày.
Chọn D
Vì một tuần có 7 ngày nên không thể có 8 ngày đi siêu thị.
Do đó, dữ liệu 8 ngày là không hợp lí.

30.
40.
3.
4.
Chọn C
Số gà, vịt, ngỗng tại trang trại là: \(\left( {5 + 4 + 3} \right) \cdot 10 = 120\) (con).
Tổng số gia cầm tại trang trại của bác Chi là 150 con nên số ngan là: \(150 - 120 = 30\) (con).
Vậy số v cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là: \(30:10 = 3\).
\(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)
\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)
\(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)
Chọn A
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)
kg.
cm.
dm.
m.
Chọn A
Đơn vị kg là đơn vị đo khối lượng, không phải là đơn vị đo độ dài. Do đó ta chọn phương án A.
Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.
Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.
Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.
Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.
Chọn D
Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1.
Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là
\(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)
Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra.
Gà chín cựa.
Ngựa chín hồng mao.
Bánh dày.
Bánh chưng.
Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.
Quan sát.
Phỏng vấn.
Làm thí nghiệm.
Lập bảng hỏi.
Để thu thập được số liệu thì bạn Hà đã làm thí nghiệm (cụ thể là dùng nhiệt kế) để đo được nhiệt độ cơ thể.

Từ tháng 10 đến tháng 12.
Từ tháng 7 đến tháng 9.
Từ tháng 2 đến tháng 4.
Từ tháng 5 đến tháng 7.
Quan sát biểu đồ cột, ta thấy ba cột biểu thị nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5, tháng 6 và tháng 7.
Do đó từ tháng 5 đến tháng 7, là khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm tại địa phương này.

Cửa hàng 1 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2.
Cửa hàng 3 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2 là 10 xe.
Cửa hàng 4 bán được nhiều xe nhất.
Tháng 11 bán được nhiều xe hơn tháng 12.
Chọn C
Cửa hàng 1 bán được số xe máy là: \(40 + 30 = 70\) (xe).
Cửa hàng 2 bán được số xe máy là: \(25 + 45 = 70\) (xe).
Cửa hàng 3 bán được số xe máy là: \(35 + 40 = 75\) (xe).
Cửa hàng 4 bán được số xe máy là: \(55 + 45 = 100\) (xe).
Tổng số xe bán được trong tháng 11 là: \(40 + 25 + 35 + 55 = 155\) (xe)
Tổng số xe bán được trong tháng 12 là: \(30 + 45 + 40 + 45 = 160\) (xe).
Từ đây, suy ra:
- Cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được số xe giống nhau.
- Cửa hàng 3 bán được nhiều hơn của hàng 2 là 5 xe.
- Cửa hàng 4 bán được nhiều nhất là 100 xe.
- Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều xe hơn tháng 11.

Có 12 học sinh có chiều cao \(152{\rm{\;cm}}.\)
Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) nhiều hơn số học sinh có chiều cao \(151{\rm{\;cm}}\)là 3 học sinh.
Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152{\rm{\;cm}}\) và \(154{\rm{\;cm}}.\)
Có 6 học sinh có chiều cao cao nhất.
Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) ít hơn số học sinh có chiều cao \(151\) là \(13 - 10 = 3\) học sinh.

120 cây.
130 cây.
140 cây.
70 cây.
Chọn B
Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.
Số cây khối 9 trồng được là \(6 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 130\) (cây).
Độ ẩm | \(50\% \) | \(60\% \) | \(70\% \) | \(80\% \) | \(90\% \) | \(100\% \) |
Số hạt nảy mầm | 22 | 53 | 71 | 85 | 80 | 72 |
Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?
85%.
80%.
90%.
100%.
Chọn B
Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).
Danh sách địa chỉ email của một số bạn lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:
STT | Tên | |
1 | Nguyễn Nam Bình | 71 Trương Định |
2 | Hà Bảo Ngọc | baongoc@outlook.com |
3 | Phạm Công Anh | Conganh.com |
4 | Trần Minh Đức | Minhduc25@gmail.com |
Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lí là
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Trong bảng có 2 dữ liệu không hợp lí là 71 Trương Định và Conganh.com vì đây không phải địa chỉ email.
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)
\(1;\,\,3;\,\,5.\)
\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5.\)
\(2;\,\,3;\,\,5.\)
Chọn D
Khi gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất thì có các kết quả có thể xảy ra đối với số chấm xuất hiện của con xúc xắc là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)
Trong các số trên, các số là số nguyên tố là \(2;\,\,3;\,\,5.\)
Vậy ta chọn phương án D.
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là:
• 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ;
• 2 quả bóng đỏ.
Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:
• mặt sấp – mặt sấp;
• mặt ngửa – mặt ngửa;
• mặt sấp – mặt ngửa;
• mặt ngửa – mặt sấp.
Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.
1.
10.
\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)
\(\left\{ {10} \right\}.\)
\[\frac{3}{5}.\]
\[\frac{5}{3}.\]
\[\frac{5}{2}.\]
\[\frac{2}{5}.\]
Chọn D
Số lần xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) là: \(15 - 9 = 6\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) là: \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).
Bạn Hào tung đồng xu một số lần và ghi lại kết quả như bảng sau:
Mặt xuất hiện | Mặt sấp | Mặt ngửa |
Số lần xuất hiện | 18 | 12 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là
\(\frac{3}{2}.\)
\[\frac{2}{3}.\]
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{3}{5}\)
Chọn D
Số lần Hào tung đồng xu là: \(18 + 12 = 30\) (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)
Thời gian chờ | Dưới 1 phút | Từ 1 phút đến 5 phút | Hơn 5 phút đến dưới 10 phút | Từ 10 phút trở lên |
Số lần | 3 | 8 | 7 | 2 |
\[\frac{2}{5}\].
\(\frac{1}{{10}}.\)
\(\frac{3}{{10}}.\)
\(\frac{3}{{20}}.\)
Chọn D
Thời gian ít nhất mà Bình chờ xe buýt là dưới 1 phút, với 3 lần chờ.
Tổng số lượt chờ xe buýt của Bình là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là: \(\frac{3}{{20}}\).
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Chọn C
Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)
Thẻ số | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số lần | 15 | 20 | 18 | 15 | 12 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là
\(\frac{9}{{16}}\).
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{7}{{16}}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
Chọn A
Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]
Tổng số lần bạn Phương lấy thẻ là: \(15 + 20 + 18 + 15 + 12 = 80\) (lần)
Số lần bạn Phương lấy được thẻ có số lớn hơn 2 là: \(18 + 15 + 12 = 45\) (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là: \(\frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}}.\)
Tháng | Chín | Mười | Mười một | Mười hai |
Số buổi vắng mặt | 12 | 8 | 7 | 3 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là
\(\frac{9}{{20}}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(12.\)
Chọn B
Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.
Tổng số buổi vắng mặt trong bốn tháng của học kì I là: \(12 + 8 + 7 + 3 = 30\) (buổi).
Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là:
\(\frac{{12}}{{30}} = \frac{2}{5}.\)
Thời gian chờ | Dưới 1 phút | Từ 1 phút đến 5 phút | Hơn 5 phút đến dưới 10 phút | Từ 10 phút trở lên |
Số lần | 3 | 8 | 7 | 2 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt trên 5 phút” là
\(\frac{9}{{20}}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{1}{{10}}.\)
Chọn A
Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).
Số lần Nam đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)
Lần tung | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
Kết quả tung | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{7}{8}.\)
Chọn B
Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
Chọn A
Tổng số lần Minh tung đồng xu là: \(30 + 50 = 80\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”: \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}.\)
\(0,7.\)
\(0,8.\)
\(0,3.\)
\(0,4.\)
Chọn A.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” là \(\frac{{63}}{{90}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).
Một cung thủ bắn mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:
7 | 8 | 9 | 9 | 8 | 10 | 10 | 9 | 8 | 10 |
8 | 8 | 9 | 10 | 10 | 7 | 6 | 6 | 9 | 9 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” là
\(\frac{{11}}{{20}}.\)
\(\frac{{10}}{{20}}.\)
\(\frac{{16}}{{20}}.\)
\(\frac{8}{{20}}.\)
Chọn A
Ta có bảng thống kê điểm của cung thủ như sau:
Điểm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số lần | 2 | 2 | 5 | 6 | 5 |
Tổng số lần cung thủ bắn ở bảng trên là: \(2 + 2 + 5 + 6 + 5 = 20\) (lần)
Cung thử bắn được số điểm lớn hơn 8 tức là được 9, 10 điểm.
Kết quả số lần cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8 là: \(5 + 6 = 11\) (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” là: \(\frac{{11}}{{20}}.\)
Bạn Hoan gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần | 7 | 10 | 6 | 9 | 8 | 10 |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là
\(\frac{{31}}{{50}}.\)
\(\frac{4}{5}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{{12}}{{25}}.\)
Chọn D
Các mặt có số chấm là số nguyên tố là: \(2;\,\,3;\,\,5\).
Tổng số bóng có thể “xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là: \(10 + 6 + 8 = 24\).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là: \(\frac{{24}}{{50}} = \frac{{12}}{{25}}.\)
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
Tổng số bánh mì bán được trong bốn ngày gần nhất là \(180\) chiếc.
Doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai.
a) Đúng. Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
b) Đúng. Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
c) Sai. Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4 \cdot 10 + 5 = 45\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3 \cdot 10 + 5 = 35\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6 \cdot 10 = 60\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3 \cdot 10 = 30\) (chiếc)
Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)
d) Sai. Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60 \cdot 5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35 \cdot 5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)
Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).
Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.

Chi phí cho tiền ăn uống và Giáo dục lần lượt là 3 triệu đồng và 4,5 triệu đồng.
Chi phí dành cho giáo dục bằng chi phí dành cho các khoản khác.
Tổng chi phí sinh hoạt trong 1 tháng nhà bạn Linh là 12,2 triệu đồng.
Số tiền còn lại trong 1 tháng nhà bạn Linh lớn hơn 2 triệu đồng.
a) Sai. Chi phí cho tiền ăn uống và Giáo dục lần lượt là \(4,5\) triệu đồng và 3 triệu đồng.
b) Đúng. Chi phí dành cho các khoản khác là 3 triệu đồng.
Vì \(3 = 3\) nên chi phí dành cho giáo dục bằng chi phí dành cho các khoản khác.
c) Sai. Tổng chi phí sinh hoạt trong 1 tháng nhà bạn Linh là: \(4,5 + 3 + 1,2 + 3 = 11,7\) (triệu đồng).
d) Đúng. Số tiền còn lại trong 1 tháng nhà Linh là: \(15 - 11,7 = 3,3\) (triệu đồng).
Do đó, số tiền còn lại trong 1 tháng nhà bạn Linh lớn hơn 2 triệu đồng. Vậy d) đúng.

Trong ngày 1, cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được lần lượt 12 cái áo và 16 cái áo.
Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được tất cả 28 cái áo.
Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được nhiều áo hơn cửa hàng 2.
Cửa hàng 1 bán một chiếc áo lãi được nhiều hơn cửa hàng 2.
a) Sai. Trong ngày 1, cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được lần lượt 12 cái áo và 6 cái áo.
b) Đúng. Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được số áo là: \(12 + 16 = 28\) (cái áo).
c) Đúng. Trong 2 ngày, cửa hàng 2 bán được số áo là: \(6 + 8 = 14\) (cái áo).
Vì \(28 > 14\) nên trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được nhiều áo hơn cửa hàng 2.
d) Sai. Tiền lãi 1 chiếc áo ở cửa hàng 1 là: \(1\;\,400\;\,000:28 = 50\;\,000\) (đồng).
Tiền lãi 1 chiếc áo ở cửa hàng 2 là: \(840\;\,000:14 = 60\;\,000\) (đồng).
Vì \(50\;\,000 < 60\;\,000\) nên cửa hàng 1 bán một chiếc áo lãi được ít hơn cửa hàng 2.
Loại bút | Bút màu vàng | Bút màu tím |
Số lần | 85 | 15 |
Số lần thực hiện hành động đó là 100 lần.
Dự đoán rằng số bút màu vàng ít hơn số bút màu tím.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” bằng \(\frac{3}{{17}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.
a) Đúng. Số lần thực hiện hành động đó là: \(85 + 15 = 100\) (lần). Vậy a) đúng.
b) Đúng. Vì số lần lấy được bút màu vàng nhiều hơn số lần lấy được số bút bi màu tím dự đoán
rằng bút màu vàng nhiều hơn số bút tím.
c) Sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” là: \(\frac{{85}}{{100}} = \frac{{17}}{{20}}.\)
d) Sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” là: \(\frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}}.\)
Vì \(\frac{{17}}{{20}} > \frac{3}{{20}}\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” bé hơn xác suất thực
nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.
Có hai kết quả có thể xảy ra đối với màu thẻ được lấy ra.
Tập hợp \(\left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,4} \right\}\) là tất cả các kết quả có thể xảy ra đối với số được lấy ra.
Có tất cả 4 kết quả xảy có thể ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh.
Số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh ít hơn số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu đỏ.
a) Đúng. Có hai kết quả có thể xảy ra đối với màu thẻ được lấy ra là: Màu xanh và màu đỏ.
b) Sai. Tập hợp \(\left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8;\;\,9} \right\}\) là tất cả các kết quả có thể xảy ra đối với số được lấy
ra.
c) Đúng. Vì các thẻ được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4\) có màu xanh nên có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh.
d) Đúng. Vì các thẻ được đánh số \(5;\;\,6;\;\,7;\;\,8;\;\,9\) có màu đỏ nên có tất cả 5 kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu đỏ.
Vì \(4 < 5\) nên số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh ít hơn số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu đỏ.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Đáp số: 40
Số học sinh thích môn bơi là 60 học sinh.
Tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường là: \(40 + 60 + 50 = 150\) (học sinh).
Tỉ số phần trăm của số học sinh thích môn bơi so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao là: \(\frac{{60}}{{150}} \cdot 100\% = 40\% .\)
Số ghi trên thẻ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số lần | 3 | 5 | 4 | 5 | 3 |
Đáp số: 0,85
Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).
Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:
Lần thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Dũng | L | B | B | K | L | B | K | B | K | K |
Nam | B | K | L | L | K | B | L | K | L | B |
Đáp số: 0,6
Ta có bảng thống kê sau:
Lần thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Dũng | L | B | B | K | L | B | K | B | K | K |
Nam | B | K | L | L | K | B | L | K | L | B |
Kết quả ván chơi | Dũng thắng | Dũng thắng | Nam thắng | Dũng thắng | Nam thắng | Hòa | Dũng thắng | Dũng thắng | Dũng thắng | Nam thắng |
Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là
\(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)

Đáp số: 22
Số lần World Cup đã được tổ chức tính đến năm 2022 là:
\[4 + 2 + 1 + 4 + 2 + 3 + 1 + 5 = 22\] (lần).

Đáp số: 10.
Cửa hàng nhận được số đơn hàng từ thứ Hai đến thứ Sáu là:
\(\left( {5 + 4 + 6 + 3 + 2} \right) \cdot 5 = 100\) (đơn hàng).
Số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu là:
\[100 \cdot 100\,000 = 10\,000\,000\] (đồng) \( = 10\) (triệu đồng).
B. Tự luận
Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2024.

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 là: \(80 + 100 = 180\) (yến).
Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là: \(42 + 75 = 117\) (yến).
Vậy tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là: \(180 - 117 = 63\) (yến) \[ = 630\] (kg).
Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12.
Mai gieo con xúc xắc 80 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần | 12 | 15 | 14 | 18 | 10 | 11 |
Tính xác suất thực nghiệm:
a) Xuất hiện số chấm là 5.
b) Xuất hiện số chấm là số chẵn.
c) Xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3.
a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là 5 là: \(\frac{{10}}{{80}} = \frac{1}{8}.\)
b) Các số chấm là số chẵn là \(2;\,\,4;\,\,6.\)
Số lần xuất hiện số chấm là số chẵn là: \(15 + 18 + 11 = 44\) (lần)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là số chẵn là: \(\frac{{44}}{{80}} = \frac{{11}}{{20}}.\)
c) Các số chấm là số chẵn là \(4;\,\,5;\,\,6.\)
Số lần xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3 là: \(18 + 10 + 11 = 39\) (lần)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3 là: \(\frac{{39}}{{80}}.\)

Trong năm 2023 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:
\(250 + 400 + 420 + 200 = 1\,\,270\) (kWh).
Năm 2023, gia đình ông An phải trả số tiền là: \(1\,\,270 \cdot 2{\rm{ }}649 = 3\,\,364\,\,230\) (đồng).
Trong năm 2024 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:
\(230 + 450 + 400 + 250 = 1\,\,330\) (kWh).
Năm 2024, gia đình ông An phải trả số tiền là: \(1\,\,330 \cdot 2{\rm{ 776}} = 3\,\,692\,\,080\) (đồng).
Năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 số tiền là:
\(3\,\,692\,\,080 - 3\,\,364\,\,230 = 327\,\,850\) (đồng).

Số bạn học sinh yêu thích bóng đá là: \(36 + 9 = 45\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu thích cầu lông là: \(24 + 25 = 49\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu thích bơi lội là: \(21 + 18 = 39\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu thích bóng rổ là: \(20 + 11 = 31\) (bạn).
Số bạn học sinh yêu tích môn thể thao khác là: \(7 + 5 = 12\) (bạn).
Do đó môn thể thao được yêu thích nhất là cầu lông.
Môn cầu lông có 24 bạn nam và 25 bạn nữ yêu thích, như vậy học sinh nữ của khối 6 yêu thích hơn môn thể thao này hơn học sinh nam.

Qua hai học kì, điểm trung bình mỗi môn của chị An tăng như sau:
⦁ Môn Toán tăng: \(7,5 - 7 = 0,5\) (điểm).
⦁ Môn Ngữ văn tăng: \(8,2 - 7,8 = 0,4\) (điểm).
⦁ Môn Tiếng Anh tăng: \(8,3 - 8 = 0,3\) (điểm).
⦁ Môn Khoa học tự nhiên tăng: \(8,6 - 7,9 = 0,7\) (điểm).
Như vậy, môn Khoa học tự nhiên tăng nhiều nhất, tức môn Khoa học tự nhiên là môn mà chị An tiến bộ nhất.
Điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên của chị An ở Học kì II tăng so với Học kì I là:
\(\frac{{0,7}}{{7,9}} \cdot 100\% \approx 8,9\% .\)


