Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 9 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 9 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 648 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cách thu thập nào dưới đây không thu thập từ những nguồn có sẵn?

Sách, truyện.

Trang web.

Báo, tạp chí.

Quan sát.

Xem đáp án

Chọn D

Cách thu thập không thu thập từ những nguồn có sẵn là: Quan sát.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phép thử nghiệm gieo con xúc xắc 6 mặt, quan sát số chấm xuất hiện ở phía trên, sự kiện nào trong các sự kiện sau là sự kiện có thể xảy ra?

“Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 5”.

“Số chấm xuất hiện lớn hơn 6”.

“Số chấm xuất hiện bằng 0”.

“Số chấm xuất hiện bằng 7”.

Xem đáp án

Chọn A

Vì một con xúc sắc 6 mặt được đánh số từ 1 đến 6 nên ta có: \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

Do đó, có 6 kết quả cuat dự kiện sau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Nam chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này?

5.

6.

7.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Một tuần có 7 ngày, nên có 7 kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong một hộp gồm có bóng xanh và bóng vàng thì tập hợp kết quả màu của quả bóng có thể xảy ra là

{Xanh}.

{Vàng}.

{Đỏ}.

{Xanh, Vàng}.

Xem đáp án

Chọn D

Tập hợp kết quả màu của quả bóng có thể xảy ra là: {Xanh, Vàng}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi thử nghiệm tung một đồng xu là

\(X = \left\{ {N,\,\,S} \right\}\).

\(X = \left\{ N \right\}\).

\(X = \left\{ S \right\}\).

\(X = \left\{ {NN,\,\,S} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập hợp kết quả có thể xảy ra khi tung đồng xu là: \(X = \left\{ {N,\,\,S} \right\}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp trưởng lớp 6A theo dõi số điểm tốt trong lớp trong 1 tuần và kết quả thu được ở bảng:

Thứ

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Số điểm tốt

10

8

6

12

6

4

Lớp trưởng định sử dụng biểu đồ tranh để biểu diễn bảng số liệu trên, mỗi biểu tượng Lớp trưởng lớp 6A theo dõi số điểm tốt trong lớp trong 1 tuần và kết quả thu được ở bảng:  Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Số điểm tốt 10 8 6 12 6 4  (ảnh 1)  ứng với hai điểm tốt. Số biểu tượng Lớp trưởng lớp 6A theo dõi số điểm tốt trong lớp trong 1 tuần và kết quả thu được ở bảng:  Thứ Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Số điểm tốt 10 8 6 12 6 4  (ảnh 2)  lớp trưởng cần để vẽ biểu đồ tranh đó là

23.

22.

21.

20.

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số điểm tốt trong 1 tuần là: \(10 + 8 + 6 + 12 + 6 + 4 = 46\) (điểm).

Lớp trưởng cần số biểu tượng để vẽ biểu đồ tranh là: \(46:2 = 23\) (biểu tượng).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với câu hỏi “Số ngày đi siêu thị trong một tuần của bạn?”, bạn An đã hỏi 4 bạn và ghi lại câu trả lời như sau: 7 ngày, 2 ngày, 6 ngày, 8 ngày. Trong các dữ liệu trên, dữ liệu nào là không hợp lí?

7 ngày.

2 ngày.

6 ngày.

8 ngày.

Xem đáp án

Chọn D

Vì một tuần có 7 ngày nên không thể có 8 ngày đi siêu thị.

Do đó, dữ liệu 8 ngày là không hợp lí.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong biểu đồ tranh dưới đây:
Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong  biểu đồ tranh dưới đây: (ảnh 1)
 
Số v cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là

30.

40.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Số gà, vịt, ngỗng tại trang trại là: \(\left( {5 + 4 + 3} \right) \cdot 10 = 120\) (con).

Tổng số gia cầm tại trang trại của bác Chi là 150 con nên số ngan là: \(150 - 120 = 30\) (con).

Vậy số v cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là: \(30:10 = 3\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10. Dãy dữ liệu mà các dữ liệu đều hợp lí là

\(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)

\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)

\(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9.\)

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)

Xem đáp án

Chọn A

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cô giáo yêu cầu các bạn liệt kê các đơn vị đo độ dài. Bạn Nam đã liệt kê được dãy các đơn vị sau: mm, cm, m, kg, dm. Dữ liệu nào mà bạn Nam liệt kê là không hợp lí?

kg.

cm.

dm.

m.

Xem đáp án

Chọn A

Đơn vị kg là đơn vị đo khối lượng, không phải là đơn vị đo độ dài. Do đó ta chọn phương án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các sự kiện sau, sự kiện nào là sự kiện chắc chắn xảy ra?

Thu được mặt sấp khi tung một đồng xu.

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 9 khi An quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 5.

Số chấm xuất hiện ở mặt phía trên là 2 khi gieo một con xúc xắc.

Tổng số chấm xuất hiện ở mặt phía trên lớn hơn 2 khi gieo đồng thời ba con xúc xắc.

Xem đáp án

Chọn D

Số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo một con xúc xắc là 1.

Như vậy, tổng số chấm nhỏ nhất xuất hiện ở mặt phía trên khi gieo đồng thời ba con xúc xắc là

\(1 + 1 + 1 = 3 > 2.\)

Do đó sự kiện ở phương án D là chắc chắn xảy ra.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi học xong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, bạn Lan đã thống kê lại các đồ sính lễ mà Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem đến thì sẽ gả con gái cho như sau: cơm nếp, bánh chưng, bánh dày, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao. Dữ liệu không hợp lí là

Gà chín cựa.

Ngựa chín hồng mao.

Bánh dày.

Bánh chưng.

Xem đáp án
Chọn C
Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ là bánh dày.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Hà đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị: \(^\circ {\rm{C}})\) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: \(36,3;\,\,36;\,\,37;\,\,36,8;\,\,37,2.\) Bạn Hà đã dùng phương pháp nào để thu thập số liệu trên?

Quan sát.

Phỏng vấn.

Làm thí nghiệm.

Lập bảng hỏi.

Xem đáp án
Chọn C
Để thu thập được số liệu thì bạn Hà đã làm thí nghiệm (cụ thể là dùng nhiệt kế) để đo được nhiệt độ cơ thể.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quan sát biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào?
Quan sát biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào? (ảnh 1)

Từ tháng 10 đến tháng 12.

Từ tháng 7 đến tháng 9.

Từ tháng 2 đến tháng 4.

Từ tháng 5 đến tháng 7.

Xem đáp án
Chọn D
Quan sát biểu đồ cột, ta thấy ba cột biểu thị nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5, tháng 6 và tháng 7.
Do đó từ tháng 5 đến tháng 7, là khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm tại địa phương này.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm:
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm: (ảnh 1)
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cửa hàng 1 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2.

Cửa hàng 3 bán được nhiều xe hơn cửa hàng 2 là 10 xe.

Cửa hàng 4 bán được nhiều xe nhất.

Tháng 11 bán được nhiều xe hơn tháng 12.

Xem đáp án

Chọn C

Cửa hàng 1 bán được số xe máy là: \(40 + 30 = 70\) (xe).

Cửa hàng 2 bán được số xe máy là: \(25 + 45 = 70\) (xe).

Cửa hàng 3 bán được số xe máy là: \(35 + 40 = 75\) (xe).

Cửa hàng 4 bán được số xe máy là: \(55 + 45 = 100\) (xe).

Tổng số xe bán được trong tháng 11 là: \(40 + 25 + 35 + 55 = 155\) (xe)

Tổng số xe bán được trong tháng 12 là:  \(30 + 45 + 40 + 45 = 160\) (xe).

Từ đây, suy ra:

- Cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được số xe giống nhau.

- Cửa hàng 3 bán được nhiều hơn của hàng 2 là 5 xe.

- Cửa hàng 4 bán được nhiều nhất là 100 xe.

- Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều xe hơn tháng 11.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường Trung học cơ sở:
Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường Trung học cơ sở: (ảnh 1)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Có 12 học sinh có chiều cao \(152{\rm{\;cm}}.\)

Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) nhiều hơn số học sinh có chiều cao \(151{\rm{\;cm}}\)là 3 học sinh.

Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152{\rm{\;cm}}\) và \(154{\rm{\;cm}}.\)

Có 6 học sinh có chiều cao cao nhất.

Xem đáp án
Chọn B
Số học sinh có chiều cao \(153{\rm{\;cm}}\) ít hơn số học sinh có chiều cao \(151\) là \(13 - 10 = 3\) học sinh.
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.
Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm. (ảnh 1)
Số cây của khối trồng được nhiều nhất là

120 cây.

130 cây.

140 cây.

70 cây.

Xem đáp án

Chọn B

Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.

Số cây khối 9 trồng được là \(6 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 130\) (cây).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm

\(50\% \)

\(60\% \)

\(70\% \)

\(80\% \)

\(90\% \)

\(100\% \)

Số hạt nảy mầm

22

53

71

85

80

72

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?

85%.

80%.

90%.

100%.

Xem đáp án

Chọn B

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Danh sách địa chỉ email của một số bạn lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:

STT

Tên

Email

1

Nguyễn Nam Bình

71 Trương Định

2

Hà Bảo Ngọc

baongoc@outlook.com

3

Phạm Công Anh

Conganh.com

4

Trần Minh Đức

Minhduc25@gmail.com

Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lí là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Trong bảng có 2 dữ liệu không hợp lí là 71 Trương Định và Conganh.com vì đây không phải địa chỉ email.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất, sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

\(1;\,\,3;\,\,5.\)

\(1;\,\,2;\,\,3;\,\,5.\)

\(2;\,\,3;\,\,5.\)

Xem đáp án

Chọn D

Khi gieo một con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất thì có các kết quả có thể xảy ra đối với số chấm xuất hiện của con xúc xắc là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

Trong các số trên, các số là số nguyên tố là \(2;\,\,3;\,\,5.\)

Vậy ta chọn phương án D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. An lấy ra đồng thời 2 quả bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Các kết quả có thể xảy ra đối với màu của 2 quả bóng được lấy ra là:

• 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ;

• 2 quả bóng đỏ.

Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất thì có mấy kết quả có thể xảy ra?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Tất cả kết quả có thể xảy ra khi tung 2 đồng xu là:

• mặt sấp – mặt sấp;

• mặt ngửa – mặt ngửa;

• mặt sấp – mặt ngửa;

• mặt ngửa – mặt sấp.

Vậy có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là

1.

10.

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

\(\left\{ {10} \right\}.\)

Xem đáp án
Chọn C
Các số có thể ghi trên lá thư là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\) nên tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi gieo một đồng xu 15 lần có 9 lần xuất hiện mặt ngửa \(\left( N \right)\). Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) là

\[\frac{3}{5}.\]

\[\frac{5}{3}.\]

\[\frac{5}{2}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Số lần xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) là: \(15 - 9 = 6\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) là: \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hào tung đồng xu một số lần và ghi lại kết quả như bảng sau:

Mặt xuất hiện

Mặt sấp

Mặt ngửa

Số lần xuất hiện

18

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là

\(\frac{3}{2}.\)

\[\frac{2}{3}.\]

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Chọn D

Số lần Hào tung đồng xu là: \(18 + 12 = 30\) (lần)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tung đồng xu được mặt sấp” là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là

\[\frac{2}{5}\].

\(\frac{1}{{10}}.\)

\(\frac{3}{{10}}.\)

\(\frac{3}{{20}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Thời gian ít nhất mà Bình chờ xe buýt là dưới 1 phút, với 3 lần chờ.

Tổng số lượt chờ xe buýt của Bình là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là: \(\frac{3}{{20}}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp bằng

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Số lần xuất hiện mặt sấp là: \(30 - 12 = 18\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là: \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}.\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hộp có 5 tấm thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 5. Bạn Phương lấy ngẫu nhiên 1 thẻ số từ hộp, quan sát số trên thẻ rồi trả lại thẻ số vào hộp. Sau một số lần thực hiện, bạn Phương ghi lại kết quả như bảng sau:

Thẻ số

1

2

3

4

5

Số lần

15

20

18

15

12

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là

\(\frac{9}{{16}}\).

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{7}{{16}}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Trong 5 số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5,\) có ba số lớn hơn 2 là: \[3;\,\,4;\,\,5.\]

Tổng số lần bạn Phương lấy thẻ là: \(15 + 20 + 18 + 15 + 12 = 80\) (lần)

Số lần bạn Phương lấy được thẻ có số lớn hơn 2 là: \(18 + 15 + 12 = 45\) (lần)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Lấy được thẻ có số lớn hơn 2” là: \(\frac{{45}}{{80}} = \frac{9}{{16}}.\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bình điều tra về số buổi vắng mặt của các bạn cùng lớp trong bốn tháng của học kì I và được kết quả như bảng sau:

Tháng

Chín

Mười

Mười một

Mười hai

Số buổi vắng mặt

12

8

7

3

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là

\(\frac{9}{{20}}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(12.\)

Xem đáp án

Chọn B

Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.

Tổng số buổi vắng mặt trong bốn tháng của học kì I là: \(12 + 8 + 7 + 3 = 30\) (buổi).

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là:

\(\frac{{12}}{{30}} = \frac{2}{5}.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hằng ngày Nam đều đi xe buýt đến trường. Nam ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt trên 5 phút”  là

\(\frac{9}{{20}}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{1}{{10}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).

Số lần Nam đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Minh tung một đồng xu một số lần và thu được kết quả là: Có 30 lần xuất hiện mặt sấp và 50 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số lần Minh tung đồng xu là: \(30 + 50 = 80\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”: \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}.\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xạ thủ bắn 90 viên đạn vào mục tiêu và thấy có 63 viên trúng mục tiêu. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” là

\(0,7.\)

\(0,8.\)

\(0,3.\)

\(0,4.\)

Xem đáp án

Chọn A.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu” là \(\frac{{63}}{{90}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cung thủ bắn mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:

7

8

9

9

8

10

10

9

8

10

8

8

9

10

10

7

6

6

9

9

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” là

\(\frac{{11}}{{20}}.\)

\(\frac{{10}}{{20}}.\)

\(\frac{{16}}{{20}}.\)

\(\frac{8}{{20}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có bảng thống kê điểm của cung thủ như sau:

Điểm

6

7

8

9

10

Số lần

2

2

5

6

5

Tổng số lần cung thủ bắn ở bảng trên là: \(2 + 2 + 5 + 6 + 5 = 20\) (lần)

Cung thử bắn được số điểm lớn hơn 8 tức là được 9, 10 điểm.

Kết quả số lần cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8 là: \(5 + 6 = 11\) (lần)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Cung thủ bắn được số điểm lớn hơn 8” là: \(\frac{{11}}{{20}}.\)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hoan gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

7

10

6

9

8

10

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là

\(\frac{{31}}{{50}}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{{12}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Các mặt có số chấm là số nguyên tố là: \(2;\,\,3;\,\,5\).

Tổng số bóng có thể “xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là: \(10 + 6 + 8 = 24\).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố” là: \(\frac{{24}}{{50}} = \frac{{12}}{{25}}.\)

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số bánh mì cửa hàng đã bán được trong bốn ngày gần đây. Biết rằng một chiếc bánh mì có giá \(5{\rm{ }}000\) đồng.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.  (ảnh 1)
Khi đó:
a

Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.

ĐúngSai
b

Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.

ĐúngSai
c

Tổng số bánh mì bán được trong bốn ngày gần nhất là \(180\) chiếc.

ĐúngSai
d

Doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.

b) Đúng. Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.

c) Sai. Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4 \cdot 10 + 5 = 45\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3 \cdot 10 + 5 = 35\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6 \cdot 10 = 60\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3 \cdot 10 = 30\) (chiếc)

Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)

d) Sai. Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60 \cdot 5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)

Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35 \cdot 5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)

Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).

Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.

37. Đúng sai
• 1 điểm
Thu nhập của gia đình bạn Linh trong một tháng là 15 triệu đồng. Chi phí sinh hoạt trong một tháng của gia đình bạn Linh được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:
Thu nhập của gia đình bạn Linh trong một tháng là 15 triệu đồng. Chi phí sinh hoạt trong một tháng của gia đình bạn Linh được thể hiện trong biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)
Khi đó:
a

Chi phí cho tiền ăn uống và Giáo dục lần lượt là 3 triệu đồng và 4,5 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Chi phí dành cho giáo dục bằng chi phí dành cho các khoản khác.

ĐúngSai
c

Tổng chi phí sinh hoạt trong 1 tháng nhà bạn Linh là 12,2 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền còn lại trong 1 tháng nhà bạn Linh lớn hơn 2 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Chi phí cho tiền ăn uống và Giáo dục lần lượt là \(4,5\) triệu đồng và 3 triệu đồng.

b) Đúng. Chi phí dành cho các khoản khác là 3 triệu đồng.

Vì \(3 = 3\) nên chi phí dành cho giáo dục bằng chi phí dành cho các khoản khác.

c) Sai. Tổng chi phí sinh hoạt trong 1 tháng nhà bạn Linh là: \(4,5 + 3 + 1,2 + 3 = 11,7\) (triệu đồng).

d) Đúng. Số tiền còn lại trong 1 tháng nhà Linh là: \(15 - 11,7 = 3,3\) (triệu đồng).

Do đó, số tiền còn lại trong 1 tháng nhà bạn Linh lớn hơn 2 triệu đồng. Vậy d) đúng.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Biểu đồ dưới đây thống kê số áo sơ mi được bán ra trong 2 ngày của hai cửa hàng kinh doanh:
Biểu đồ dưới đây thống kê số áo sơ mi được bán ra trong 2 ngày của hai cửa hàng kinh doanh: (ảnh 1)
Biết rằng trong hai ngày nói trên, cửa hàng 1 đã lãi được \(1\;\,400\;\,000\) đồng và cửa hàng 2 lãi được \(840\;\,000\) đồng. Khi đó:
a

Trong ngày 1, cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được lần lượt 12 cái áo và 16 cái áo.

ĐúngSai
b

Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được tất cả 28 cái áo.

ĐúngSai
c

Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được nhiều áo hơn cửa hàng 2.

ĐúngSai
d

Cửa hàng 1 bán một chiếc áo lãi được nhiều hơn cửa hàng 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Trong ngày 1, cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được lần lượt 12 cái áo và 6 cái áo.

b) Đúng. Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được số áo là: \(12 + 16 = 28\) (cái áo).

c) Đúng. Trong 2 ngày, cửa hàng 2 bán được số áo là: \(6 + 8 = 14\) (cái áo).

Vì \(28 > 14\) nên trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được nhiều áo hơn cửa hàng 2.

d) Sai. Tiền lãi 1 chiếc áo ở cửa hàng 1 là: \(1\;\,400\;\,000:28 = 50\;\,000\) (đồng).

Tiền lãi 1 chiếc áo ở cửa hàng 2 là: \(840\;\,000:14 = 60\;\,000\) (đồng).

Vì \(50\;\,000 < 60\;\,000\) nên cửa hàng 1 bán một chiếc áo lãi được ít hơn cửa hàng 2.

39. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hộp có một số bút màu vàng và bút màu tím có cùng hình dạng, kích thước. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hành động đó một số lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút màu vàng

Bút màu tím

Số lần

85

15

a

Số lần thực hiện hành động đó là 100 lần.

ĐúngSai
b

Dự đoán rằng số bút màu vàng ít hơn số bút màu tím.

ĐúngSai
c

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” bằng \(\frac{3}{{17}}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số lần thực hiện hành động đó là: \(85 + 15 = 100\) (lần). Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì số lần lấy được bút màu vàng nhiều hơn số lần lấy được số bút bi màu tím dự đoán

rằng bút màu vàng nhiều hơn số bút tím.

c) Sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” là: \(\frac{{85}}{{100}} = \frac{{17}}{{20}}.\)

d) Sai. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” là: \(\frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}}.\)

Vì \(\frac{{17}}{{20}} > \frac{3}{{20}}\) nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” bé hơn xác suất thực

nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộp chứa 9 chiếc thẻ cùng loại, trong đó các thẻ được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4\) có màu xanh và các thẻ được đánh số \(5;\;\,6;\;\,7;\;\,8;\;\,9\) có màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Khi đó:
a

Có hai kết quả có thể xảy ra đối với màu thẻ được lấy ra.

ĐúngSai
b

Tập hợp \(\left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,4} \right\}\) là tất cả các kết quả có thể xảy ra đối với số được lấy ra.

ĐúngSai
c

Có tất cả 4 kết quả xảy có thể ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh.

ĐúngSai
d

Số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh ít hơn số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu đỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Có hai kết quả có thể xảy ra đối với màu thẻ được lấy ra là: Màu xanh và màu đỏ.

b) Sai. Tập hợp \(\left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8;\;\,9} \right\}\) là tất cả các kết quả có thể xảy ra đối với số được lấy

ra.

c) Đúng. Vì các thẻ được đánh số \(1;\;\,2;\;\,3;\;\,4\) có màu xanh nên có tất cả 4 kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh.

d) Đúng. Vì các thẻ được đánh số \(5;\;\,6;\;\,7;\;\,8;\;\,9\) có màu đỏ nên có tất cả 5 kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu đỏ.

Vì \(4 < 5\) nên số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu xanh ít hơn số kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ màu đỏ.

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường, thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bơi, bóng rổ (mỗi học sinh chỉ chọn một môn thể thao).
Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường, thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bơi, bóng rổ (mỗi học sinh chỉ chọn một môn thể thao). (ảnh 1)
Tỉ lệ học sinh thích môn bơi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường?
Xem đáp án

Đáp số: 40

Số học sinh thích môn bơi là 60 học sinh.

Tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường là: \(40 + 60 + 50 = 150\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh thích môn bơi so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao là: \(\frac{{60}}{{150}} \cdot 100\%  = 40\% .\)

42. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Đáp số: 0,85

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}} = 0,85.\)

43. Tự luận
• 1 điểm
Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.
 
Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại. (ảnh 1)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Đáp số: 0,6

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là

\(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)

44. Tự luận
• 1 điểm
Bạn Huy tìm kiếm các quốc gia có đội bóng đá nam từng đoạt cúp vàng tại Giải vô địch bóng đá thế giới (World Cup) (tính đến năm 2022) và thống kê bằng biểu đồ tranh sau:
Bạn Huy tìm kiếm các quốc gia có đội bóng đá nam từng đoạt cúp vàng tại Giải vô địch bóng đá thế giới (World Cup) (tính đến năm 2022) và thống kê bằng biểu đồ tranh sau: (ảnh 1)
Dựa trên số cúp vàng mà các đội bóng đã đạt được, hãy cho biết tính đến năm 2022, World Cup đã được tổ chức bao nhiêu lần?
Xem đáp án

Đáp số: 22      

Số lần World Cup đã được tổ chức tính đến năm 2022 là:

                              \[4 + 2 + 1 + 4 + 2 + 3 + 1 + 5 = 22\] (lần).

45. Tự luận
• 1 điểm
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng Pizza từ thứ Hai đến thứ Sáu:
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng Pizza từ thứ Hai đến thứ Sáu: (ảnh 1)
Giả sử mỗi đơn hàng có giá là 100 000 đồng. Tính số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu (đơn vị: triệu đồng).
Xem đáp án

Đáp số: 10.

Cửa hàng nhận được số đơn hàng từ thứ Hai đến thứ Sáu là:

\(\left( {5 + 4 + 6 + 3 + 2} \right) \cdot 5 = 100\) (đơn hàng).

Số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu là:

\[100 \cdot 100\,000 = 10\,000\,000\] (đồng) \( = 10\) (triệu đồng).

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2024.

Biểu đồ dưới đây thống kê khối lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong các tháng 10, 11 và 12 của năm 2024. (ảnh 1)
Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là bao nhiêu kilôgam? Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12 không?
Xem đáp án

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 là: \(80 + 100 = 180\) (yến).

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là: \(42 + 75 = 117\) (yến).

Vậy tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là: \(180 - 117 = 63\) (yến) \[ = 630\] (kg).

Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12.

47. Tự luận
• 1 điểm

Mai gieo con xúc xắc 80 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Số lần

12

15

14

18

10

11

Tính xác suất thực nghiệm:

a) Xuất hiện số chấm là 5.

b) Xuất hiện số chấm là số chẵn.

c) Xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3.

Xem đáp án

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là 5 là: \(\frac{{10}}{{80}} = \frac{1}{8}.\)

b) Các số chấm là số chẵn là \(2;\,\,4;\,\,6.\)

Số lần xuất hiện số chấm là số chẵn là: \(15 + 18 + 11 = 44\) (lần)

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là số chẵn là: \(\frac{{44}}{{80}} = \frac{{11}}{{20}}.\)

c) Các số chấm là số chẵn là \(4;\,\,5;\,\,6.\)

Số lần xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3 là: \(18 + 10 + 11 = 39\) (lần)

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm là số lớn hơn 3 là: \(\frac{{39}}{{80}}.\)

48. Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2023 và 2024 của gia đình ông An.
Cho biểu đồ thống kê số kWh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2023 và 2024 của gia đình ông An. Giả sử giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) đối với năm 2023 và năm 2024 lần lượt là 2 649 đồng/kWh, 2 776 đồng/kWh.  (ảnh 1)
Giả sử giá bán lẻ điện sinh hoạt (dùng công tơ thẻ trả trước) đối với năm 2023 và năm 2024 lần lượt là 2 649 đồng/kWh, 2 776 đồng/kWh. Hỏi năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 bao nhiêu tiền?
 
Xem đáp án

Trong năm 2023 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:

\(250 + 400 + 420 + 200 = 1\,\,270\) (kWh).

Năm 2023, gia đình ông An phải trả số tiền là: \(1\,\,270 \cdot 2{\rm{ }}649 = 3\,\,364\,\,230\) (đồng).

Trong năm 2024 gia đình ông An tiêu thụ số kWh điện là:

\(230 + 450 + 400 + 250 = 1\,\,330\) (kWh).

Năm 2024, gia đình ông An phải trả số tiền là: \(1\,\,330 \cdot 2{\rm{ 776}} = 3\,\,692\,\,080\) (đồng).

Năm 2024 gia đình ông An phải trả nhiều hơn năm 2023 số tiền là:

\(3\,\,692\,\,080 - 3\,\,364\,\,230 = 327\,\,850\) (đồng).

49. Tự luận
• 1 điểm
Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau:
Khảo sát môn thể thao yêu thích của các bạn học sinh khối 6 thu được kết quả được biểu diễn như sau: (ảnh 1)
Môn thể thao nào được các bạn học sinh khối 6 yêu thích nhất? Trong môn thể thao đó, học sinh nam hay học sinh nữ của khối 6 yêu thích hơn?
Xem đáp án

Số bạn học sinh yêu thích bóng đá là: \(36 + 9 = 45\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích cầu lông là: \(24 + 25 = 49\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bơi lội là: \(21 + 18 = 39\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu thích bóng rổ là: \(20 + 11 = 31\) (bạn).

Số bạn học sinh yêu tích môn thể thao khác là: \(7 + 5 = 12\) (bạn).

Do đó môn thể thao được yêu thích nhất là cầu lông.

Môn cầu lông có 24 bạn nam và 25 bạn nữ yêu thích, như vậy học sinh nữ của khối 6 yêu thích hơn môn thể thao này hơn học sinh nam.

50. Tự luận
• 1 điểm
Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7:
Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7: (ảnh 1)
Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất và điểm trung bình môn học đó tăng bao nhiêu phần trăm so với Học kì I (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Xem đáp án

Qua hai học kì, điểm trung bình mỗi môn của chị An tăng như sau:

⦁ Môn Toán tăng: \(7,5 - 7 = 0,5\) (điểm).

⦁ Môn Ngữ văn tăng: \(8,2 - 7,8 = 0,4\) (điểm).

⦁ Môn Tiếng Anh tăng: \(8,3 - 8 = 0,3\) (điểm).

⦁ Môn Khoa học tự nhiên tăng: \(8,6 - 7,9 = 0,7\) (điểm).

Như vậy, môn Khoa học tự nhiên tăng nhiều nhất, tức môn Khoa học tự nhiên là môn mà chị An tiến bộ nhất.

Điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên của chị An ở Học kì II tăng so với Học kì I là:

\(\frac{{0,7}}{{7,9}} \cdot 100\%  \approx 8,9\% .\)