Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9
20 câu hỏi
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 2500 kg lên độ cao 12 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
250 kJ
300 J
300 kJ
2,08 kJ
Đáp án đúng là: C
- Thùng hàng có khối lượng là 2500 kg nghĩa là nó có trọng lượng:
P = 10.m = 25000 N.
- Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 12 m là:
A = F.s = 25000.12 = 300000 J = 300 kJ
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Khối lượng.
Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Trọng lượng riêng.
Đáp án đúng là: C
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
⇒ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Đáp án đúng là: A
- Phương án A: Một máy bay đang bay trên cao có cả động năng và thế năng.
- Phương án B: Một ô tô đang chuyển động trên đường có động năng.
- Phương án C: Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay có động năng.
- Phương án D: Một ô tô đang đỗ trong bến xe thì không có động năng vì ô tô đang đứng yên.
Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
Đáp án đúng là: D
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Biểu thức tính công suất là:
P=tA
P=At
P = A.t
P = A.t2
Đáp án đúng là: B
Công thức tính công suất: P=At
Trong đó:
+ A: công thực hiện (J)
+ t: thời gian thực hiện công (s)
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Đáp án đúng là: D
- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
- Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Vậy động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
4
3
2
1
Đáp án đúng là: A
4 loại máy cơ đơn giản thường gặp là:
- Ròng rọc cố định: chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.
- Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi.
- Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.
- Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại.
Một máy cơ trong 1 h sản sinh ra một công là 330 kJ, vậy công suất của máy cơ đó là:
P = 97,5 W
P = 90,2 W
P = 91,7 W
P = 92,5 W
Đáp án đúng là: C
Đổi t = 1h = 3600s; A = 330 kJ = 330000 J
Công suất của máy cơ đó là:
P=At=3300003600=91,7W
Hiện tượng khuếch tán là
Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.
Hiện tượng cầu vồng.
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Đáp án đúng là: D
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
Trọng lượng riêng của vật
Nhiệt độ của vật
Thể tích của vật
Khối lượng của vật
Đáp án đúng là: B
Vận tốc chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Một máy cơ có công suất P = 160 W, máy đã sinh ra công A = 720 kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
1 giờ 10 phút
1 giờ 5 phút
1 giờ 15 phút
1 giờ
Đáp án đúng là: C
Đổi 720 kJ = 720000 J
Ta có: P=At ⇒ t=AP=720000160=4500 s = 75 phút = 1 giờ 15 phút
Một người đi xe đạp đi đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5 m. Dốc dài 40 m, biết lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20 N và cả người cùng xe có khối lượng 37,5 kg. Công tổng cộng do người đó sinh ra là bao nhiêu?
4000 J
4200 J
3800 J
2675 J
Đáp án đúng là: D
- Trọng lượng của người và xe: P = 10.m = 375 N
- Công có ích: Aich=P.h=375.5=1875J
- Công của lực ma sát: Ams=Fms.s=20.40=800J
- Công người đó sinh ra là: A=Aich+Ams=1875+800=2675J
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
Đáp án đúng là: C
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
Máy xúc đất đang làm việc.
Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
Một người đang kéo một vật chuyển động.
Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Trong các trường hợp trên, trường hợp hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn không có công cơ học.
Vật có cơ năng khi
Vật có tính ì lớn.
Vật có khối lượng lớn.
Vật có đứng yên.
Vật có khả năng sinh công.
Đáp án đúng là: D
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng.
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là:
A=Fs
A = F.s.
A=sF
A = F - s.
Đáp án đúng là: B
Công của lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s là: A = F.s
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ngoài.
Đáp án đúng là: B
Quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Chọn phát biểu sai?
Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử.
Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.
Đáp án đúng là: D
D sai vì giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Tại sao các chất trông đều có vẻ liền như một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất?
Vì khoảng cách giữa các hạt chất rất nhỏ.
Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi.
Vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được.
Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau.
Đáp án đúng là: C
Các chất trông đều có vẻ liền như một khối vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được.








