Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8

A
Admin
Vật lýLớp 860 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất
Máy cơ đơn giản là:

Ròng rọc.

Đòn bẩy.

Mặt phẳng nghiêng.

Ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Máy cơ đơn giản bao gồm 3 loại: ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là không đúng?

Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.

Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.

Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.

Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
B, C, D – đúng.
A – Sai vì không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kéo đều thùng hàng nặng 900 N lên sàn ô tô cách mặt đất 2 m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Cách thứ nhất dùng tấm ván 4 m, cách thứ hai dùng tấm ván 6 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong 2 cách trên?

Cách thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần.

Trong cả hai cách công của lực kéo bằng nhau.

Cách thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 2 lần.

Cách thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 3 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Công thực hiện để kéo thùng hàng này ở 2 trường hợp bằng nhau và độ lớn bằng:
A = P.h = 900.2 = 1800 J.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50 kg lên cao 2 m. Nếu không có ma sát thì lực kéo là 200 N, chiều dài mặt phẳng nghiêng khi đó là:

4 m.

0,8 m.

5 m.

6 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
- Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 10.50 = 500 N
- Công mà người đó phải thực hiện để kéo vật lên cao 2 m là:
A = P.h = 500.2 = 1000 J
- Chiều dài mặt phẳng nghiêng đó là: l=AFk=1000200=5 m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài là 4 m để kéo một vật có khối lượng 60 kg lên cao 2 m. Thực tế có ma sát và hiệu suất của mặt phẳng nghiêng dùng ở trên là 80 %. Lực ma sát khi đó có độ lớn là:

Fms = 65 N.

Fms = 375 N.

Fms = 75 N.

Fms = 325 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
- Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.60 = 600 N
- Công có ích để người đó kéo được vật này là:
Ai = P.h = 600.2 = 1200 J
- Công toàn phần để người đó kéo được vật này là:
H=AiAtp.100%⇒Atp=AiH=12000,8=1500 J
- Lực ma sát có độ lớn là:
Fms=Atp−Ail=1500−12004=75 N

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công suất?

Jun/ giây (J/s).

Oát (W).

Kilô oát (kW).

Niu tơn (N).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Đơn vị của công suất là jun/giây (J/s) hoặc Oát (W).
1 kW = 1000 W.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về công suất?

Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.

Công suất được xác định bằng công thức.

Đơn vị công suất là Oát (W).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
B – sai vì công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính công suất là:

P=At

P=A.t

P=F.t

P=A.s

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Công thức tính công suất: P=At
Trong đó:
+ A là công thực hiện.
+ t là thời gian thực hiện công.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết

Ai thực hiện công lớn hơn?

Ai dùng ít thời gian hơn?

Ai dùng lực mạnh hơn?

Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Để đánh giá xem ai là người khỏe hơn ta so sánh công suất họ thực hiện được, công suất lớn hơn thì người đó khỏe hơn tức là xem xét xem trong cùng một khoảng thời gian ai thực hiện công lớn hơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe tải thực hiện một công là 400 000 J trong 50 s. Công suất của xe tải là:

0,8 kW.

700 W.

8000 W.

800 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Công suất của xe tải là: P=At=40000050=8000 W.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có công suất 400 W được sử dụng trong thời gian 20 s. Công của vật đã thực hiện là:

800 J.

50 J.

8000 N.m.

8000 N/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Công vật đã thực hiện là: A = P.t = 400.20 = 8000 N.m.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cày một tấm đất ruộng, nếu dùng trâu thì mất 3 giờ, còn nếu dùng máy cày thì chỉ mất 13 giờ. Máy cày có công suất lớn hơn công suất của trâu là bao nhiêu lần?

3 lần.

20 lần.

18 lần.

9 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Ta có P1P2=At1.t2A=t2t1=19⇒P2=9P1
Vậy công suất của máy cày lớn hơn công suất của trâu 9 lần.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất của một máy khoan là 800 W. Để thực hiện một công là 2400 kJ thì hết thời gian bao lâu?

0,85 giờ.

0,83 giờ.

3 giờ.

2 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Đổi 2400 kJ = 2400000 J
Ta có: P=At⇒t=AP=2400000800=3000  s≈0,83 h

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người kéo đều một vật từ giếng sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180 N. Công suất của người kéo là:

48 W.

50 W.

45 W.

60 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
- Công mà người đó thực hiện để kéo đều một vật từ giếng là:
A = F.s = 180.8 = 1440 J
- Công suất của người kéo là:
P=At=144030=48 W .

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó

có khối lượng lớn.

chịu tác dụng của một lực lớn.

có trọng lượng lớn.

có khả năng thực hiện công lên vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó có khả năng thực hiện công lên vật khác.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng của một vật phụ thuộc vào

Chỉ khối lượng của vật.

Cả khối lượng và độ cao của vật.\

Độ cao của vật so với mặt đất.

Cả khối lượng và vận tốc của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Động năng của một vật phụ thuộc và khối lượng và vận tốc của vật.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi

vật bị biến dạng.

vật đang ở một độ cao nào đó so với mặt đất.

vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

vật có tính đàn hồi đang chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây không có động năng?

Quả bóng lăn trên mặt sân cỏ.

Cái bàn nằm yên trên sàn nhà.

Viên đạn đang bay đến mục tiêu.

Ô tô đang chuyển động trên đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Trong các trường hợp A, C, D vật đều đang chuyển động => trong cả 3 trường hợp này đều có động năng.
Trong trường hợp ở câu B thì vật không chuyển động => không có động năng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?

Viên đạn đang bay.

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.

Hòn bi đang lăn trên mặt đất.

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
C - Hòn bi đang lăn trên mặt đất => độ cao so với mặt đất bằng 0 nên không có thế năng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất?

Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.

Một ô tô đang đỗ trong bến xe.

Quả bóng bay đang bay trên cao.

Một ô tô đang chuyển động trên đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
- A, B, D các vật đều chuyển động và không có độ cao so với mốc tính độ cao nên chỉ có động năng và không có thế năng.
- C quả bóng đang bay và có độ cao so với mốc mốc tính độ cao nên vừa có động năng vừa có thế năng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một hành khách ngồi trong một toa tàu đang chuyển động. Ý kiến nào sau đây là không đúng?

Hành khách không có động năng vì hành khách ngồi yên trên tàu.

Hành khách có động năng vì hành khách chuyển động so với nhà ga.

Cả tàu và hành khách đều có động năng.

Tàu có động năng vì tàu đang chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Câu A là ý kiến không đúng do so với mặt đất thì hành khách này cũng đang chuyển động nên vẫn có động năng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật ở độ cao khác nhau thì thế năng trọng trường của hai vật

Không bằng nhau vì độ cao khác nhau.

Có thể bằng nhau vì thế năng trọng trường còn phụ thuộc và khối lượng của 2 vật.

Luôn bằng nhau vì cùng ở trên cao.

Vật nào cao hơn thì có thế năng trọng trường lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật so với mốc tính độ cao.
=> Hai vật ở độ cao khác nhau thì thế năng trọng trường của hai vật có thể bằng nhau vì thế năng trọng trường còn phụ thuộc và khối lượng của 2 vật.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất được cấu tạo từ

Tế bào.

Các nguyên tử, phân tử.

Hợp chất.

Các mô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể quan sát được các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật thể bằng

mắt thường.

kính hiển vi.

kính lúp.

kính hiển vi hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Vì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật rất nhỏ bé nên để quan sát được thì cần sử dụng kính hiển vi hiện đại.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được hỗn hợp rượu - nước có thể tích bao nhiêu?

50 cm3

100 cm3

Nhỏ hơn 100 cm3

Lớn hơn 100 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ rượu vào nước thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu nước giảm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi nó tự động co lại.

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Các chất được tạo thành từ các phân tử, nguyên tử vô cùng nhỏ bé. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách nên phân tử, nguyên tử chất này có thể len lỏi vào khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử chất khác. Do đó, các phân tử chất khí có thể chui qua khoảng cách giữa các phân tử chất tạo nên quả bóng làm quả bóng bị xẹp đi theo thời gian.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước biển vị mặn, tại sao?

Do các phân tử nước biển có vị mặn.

Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Vì trong nước biển có chứa các phân tử muối. Các phân tử muối và các phân tử nước xen kẽ nhau do giữa chúng có khoảng cách.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước của một phân tử Hiđrô vào khoảng 0,00000023 mm. Độ dài của mỗi chuỗi gồm 1 triệu phân tử này đứng nối tiếp nhau là.

0,23 mm.

0,023 mm.

2,3 mm.

23 mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Độ dài của một chuỗi gồm 1 triệu phân tử này đứng nối tiếp nhau là:
1000000.0,00000023 = 0,23 mm.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải của nguyên tử, phân tử?

Chuyển động không ngừng.

Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

Chuyển động càng nhanh, nhiệt độ càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
B là ý kiến sai khi nói về tính chất của nguyên tử, phân tử do nguyên tử phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng. Chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khuếch tán là gì?

Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.

Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt, tách rời nhau.

Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.

Hiện tượng đường tan trong nước khi khuấy đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Hiện tượng được gọi là khuếch tán khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.

Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
A , B – sai vì: Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
C – sai vì: Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
D – đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

Khối lượng của vật.

Nhiệt độ của vật.

Thể tích của vật.

Trọng lượng riêng của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Vận tốc chuyển động của các phân tử càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.

Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.

Cát được trộn lẫn với ngô.

Mở lọ nước hoa ở trong phòng, sau một thời gian, cả phòng đều có mùi thơm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
C – không phải là hiện tượng khuếch tán vì đây là sự trộn lẫn của các vật chất chứ không phải của các nguyên tử, phân tử.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với không khí trong một lớp học, khi nhiệt độ tăng thì

kích thước các phân tử không khí tăng.

vận tốc các phân tử không khí tăng.

khối lượng không khí trong phòng tăng.

thể tích không khí trong phòng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Khi nhiệt độ càng tăng, các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh nên vận tốc của chúng càng tăng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao đun nóng chất khí đựng trong một bình kín thì thể tích của chất khí có thể coi như không đổi, còn áp suất do chất khí tác dụng lên thành bình lại tăng?

Vì khi đun nóng chất khí nở ra nên thể tích khí tăng nên va chạm vào thành bình một lực lớn hơn.

Vì khi đun nóng chất khí nở ra, số lượng phân tử khí tăng lên và tác dụng áp lực vào thành bình nhiều hơn.

Vì khi đun nóng các phân tử chất khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm vào thành bình nhiều và mạnh hơn.

Vì khi đun nóng nhiệt độ tăng thì áp suất cũng tăng theo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Khi bị đun nóng các phân tử khí chuyển động nhanh lên, va chạm vào thành bình nhiều hơn và mạnh hơn, nên áp suất chất khí tác dụng lên thành bình tăng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao đường tan trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

Vì nước nóng nhiệt độ cao làm cho đường nóng lên nở ra và tan nhanh hơn.

Vì nước và đường nóng thì các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn nên chúng xen kẽ vào khoảng cách của nhau nhanh hơn.

Vì nước và đường nóng thì khoảng cách giữa các phân tử nước và đường tăng lên do vậy chúng hòa tan nhanh hơn.

Vì nước nóng sẽ tan nhanh hơn trong nước lạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Vì ở nhiệt độ cao thì các phân tử của nước và chuyển động nhanh hơn và chúng xen vào khoảng cách của nhau nhanh hơn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của Bơ – rao các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì

giữa chúng có khoảng cách.

chúng là các phân tử.

các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.

chúng là các thực thể sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Trong thí nghiệm của Bơ – rao các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ thống băng chuyền gắn với động cơ điện cứ 5 phút đưa được một lượng hàng nặng 1200 kg lên cao 4,5 m. Nếu hiệu suất của động cơ là 80% thì công suất của động cơ là.

225 W.

180 W.

144 W.

220 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Đổi 5 phút = 300s
- Trọng lượng của lượng hàng đó là:
P = 10.m = 10.1200 = 12000 N
- Công có ích của động cơ để nâng được lượng hàng đó:
Ai = P.h = 12000.4,5 = 54000 J
- Công toàn phần của động cơ để nâng được lượng hàng đó là:
H=AiAtp⇒Atp=AiH=5400080%=67500 J
- Công suất của động cơ đó là:
P=Atpt=67500300=225 W.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính thế năng trọng trường là

Wt = m.g.h.

Wt = m.h.s.

Wt = m.g.

Wt = m.h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Công thức tính thế năng trọng trường: Wt = m.g.h. (J)
Trong đó
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ h là độ cao của vật so với vật làm mốc (m)
+ g là gia tốc trọng trường (m/s2)