Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8
40 câu hỏi
Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Máy cơ đơn giản là:
Ròng rọc.
Đòn bẩy.
Mặt phẳng nghiêng.
Ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng.
Máy cơ đơn giản bao gồm 3 loại: ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng.
Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.
Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.
Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.
Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công.
B, C, D – đúng.
A – Sai vì không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
Cách thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần.
Trong cả hai cách công của lực kéo bằng nhau.
Cách thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 2 lần.
Cách thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 3 lần.
Công thực hiện để kéo thùng hàng này ở 2 trường hợp bằng nhau và độ lớn bằng:
A = P.h = 900.2 = 1800 J.
4 m.
0,8 m.
5 m.
6 m.
- Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 10.50 = 500 N
- Công mà người đó phải thực hiện để kéo vật lên cao 2 m là:
A = P.h = 500.2 = 1000 J
- Chiều dài mặt phẳng nghiêng đó là: m.
Fms = 65 N.
Fms = 375 N.
Fms = 75 N.
Fms = 325 N.
Đáp án đúng là: C
- Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.60 = 600 N
- Công có ích để người đó kéo được vật này là:
Ai = P.h = 600.2 = 1200 J
- Công toàn phần để người đó kéo được vật này là:
- Lực ma sát có độ lớn là:
Jun/ giây (J/s).
Oát (W).
Kilô oát (kW).
Niu tơn (N).
Đơn vị của công suất là jun/giây (J/s) hoặc Oát (W).
1 kW = 1000 W.
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức.
Đơn vị công suất là Oát (W).
B – sai vì công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
P=At
P=A.t
P=F.t
P=A.s
Công thức tính công suất:
Trong đó:
+ A là công thực hiện.
+ t là thời gian thực hiện công.
Ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Để đánh giá xem ai là người khỏe hơn ta so sánh công suất họ thực hiện được, công suất lớn hơn thì người đó khỏe hơn tức là xem xét xem trong cùng một khoảng thời gian ai thực hiện công lớn hơn.
0,8 kW.
700 W.
8000 W.
800 kW.
Công suất của xe tải là: W.
800 J.
50 J.
8000 N.m.
8000 N/m.
Công vật đã thực hiện là: A = P.t = 400.20 = 8000 N.m.
3 lần.
20 lần.
18 lần.
9 lần.
Ta có
Vậy công suất của máy cày lớn hơn công suất của trâu 9 lần.
0,85 giờ.
0,83 giờ.
3 giờ.
2 giờ.
Đổi 2400 kJ = 2400000 J
Ta có:
48 W.
50 W.
45 W.
60 W.
- Công mà người đó thực hiện để kéo đều một vật từ giếng là:
A = F.s = 180.8 = 1440 J
- Công suất của người kéo là:
W .
có khối lượng lớn.
chịu tác dụng của một lực lớn.
có trọng lượng lớn.
có khả năng thực hiện công lên vật khác.
Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó có khả năng thực hiện công lên vật khác.
Động năng của một vật phụ thuộc vào
Chỉ khối lượng của vật.
Cả khối lượng và độ cao của vật.\
Độ cao của vật so với mặt đất.
Cả khối lượng và vận tốc của vật.
Động năng của một vật phụ thuộc và khối lượng và vận tốc của vật.
vật bị biến dạng.
vật đang ở một độ cao nào đó so với mặt đất.
vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
vật có tính đàn hồi đang chuyển động.
Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Quả bóng lăn trên mặt sân cỏ.
Cái bàn nằm yên trên sàn nhà.
Viên đạn đang bay đến mục tiêu.
Ô tô đang chuyển động trên đường.
Trong các trường hợp A, C, D vật đều đang chuyển động => trong cả 3 trường hợp này đều có động năng.
Trong trường hợp ở câu B thì vật không chuyển động => không có động năng.
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
C - Hòn bi đang lăn trên mặt đất => độ cao so với mặt đất bằng 0 nên không có thế năng.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Quả bóng bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
- A, B, D các vật đều chuyển động và không có độ cao so với mốc tính độ cao nên chỉ có động năng và không có thế năng.
- C quả bóng đang bay và có độ cao so với mốc mốc tính độ cao nên vừa có động năng vừa có thế năng.
Hành khách không có động năng vì hành khách ngồi yên trên tàu.
Hành khách có động năng vì hành khách chuyển động so với nhà ga.
Cả tàu và hành khách đều có động năng.
Tàu có động năng vì tàu đang chuyển động.
Câu A là ý kiến không đúng do so với mặt đất thì hành khách này cũng đang chuyển động nên vẫn có động năng.
Không bằng nhau vì độ cao khác nhau.
Có thể bằng nhau vì thế năng trọng trường còn phụ thuộc và khối lượng của 2 vật.
Luôn bằng nhau vì cùng ở trên cao.
Vật nào cao hơn thì có thế năng trọng trường lớn hơn.
Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật so với mốc tính độ cao.
=> Hai vật ở độ cao khác nhau thì thế năng trọng trường của hai vật có thể bằng nhau vì thế năng trọng trường còn phụ thuộc và khối lượng của 2 vật.
Tế bào.
Các nguyên tử, phân tử.
Hợp chất.
Các mô.
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
mắt thường.
kính hiển vi.
kính lúp.
kính hiển vi hiện đại.
Vì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật rất nhỏ bé nên để quan sát được thì cần sử dụng kính hiển vi hiện đại.
50 cm3
100 cm3
Nhỏ hơn 100 cm3
Lớn hơn 100 cm3
Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ rượu vào nước thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu nước giảm.
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Các chất được tạo thành từ các phân tử, nguyên tử vô cùng nhỏ bé. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách nên phân tử, nguyên tử chất này có thể len lỏi vào khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử chất khác. Do đó, các phân tử chất khí có thể chui qua khoảng cách giữa các phân tử chất tạo nên quả bóng làm quả bóng bị xẹp đi theo thời gian.
Do các phân tử nước biển có vị mặn.
Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.
Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Vì trong nước biển có chứa các phân tử muối. Các phân tử muối và các phân tử nước xen kẽ nhau do giữa chúng có khoảng cách.
0,23 mm.
0,023 mm.
2,3 mm.
23 mm.
Độ dài của một chuỗi gồm 1 triệu phân tử này đứng nối tiếp nhau là:
1000000.0,00000023 = 0,23 mm.
Chuyển động không ngừng.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh, nhiệt độ càng cao.
B là ý kiến sai khi nói về tính chất của nguyên tử, phân tử do nguyên tử phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng. Chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt, tách rời nhau.
Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
Hiện tượng đường tan trong nước khi khuấy đều.
Hiện tượng được gọi là khuếch tán khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
A , B – sai vì: Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
C – sai vì: Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
D – đúng.
Khối lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Thể tích của vật.
Trọng lượng riêng của vật.
Vận tốc chuyển động của các phân tử càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.
Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.
Cát được trộn lẫn với ngô.
Mở lọ nước hoa ở trong phòng, sau một thời gian, cả phòng đều có mùi thơm.
Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
C – không phải là hiện tượng khuếch tán vì đây là sự trộn lẫn của các vật chất chứ không phải của các nguyên tử, phân tử.
kích thước các phân tử không khí tăng.
vận tốc các phân tử không khí tăng.
khối lượng không khí trong phòng tăng.
thể tích không khí trong phòng tăng.
Khi nhiệt độ càng tăng, các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh nên vận tốc của chúng càng tăng.
Vì khi đun nóng chất khí nở ra nên thể tích khí tăng nên va chạm vào thành bình một lực lớn hơn.
Vì khi đun nóng chất khí nở ra, số lượng phân tử khí tăng lên và tác dụng áp lực vào thành bình nhiều hơn.
Vì khi đun nóng các phân tử chất khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm vào thành bình nhiều và mạnh hơn.
Vì khi đun nóng nhiệt độ tăng thì áp suất cũng tăng theo.
Khi bị đun nóng các phân tử khí chuyển động nhanh lên, va chạm vào thành bình nhiều hơn và mạnh hơn, nên áp suất chất khí tác dụng lên thành bình tăng.
Vì nước nóng nhiệt độ cao làm cho đường nóng lên nở ra và tan nhanh hơn.
Vì nước và đường nóng thì các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn nên chúng xen kẽ vào khoảng cách của nhau nhanh hơn.
Vì nước và đường nóng thì khoảng cách giữa các phân tử nước và đường tăng lên do vậy chúng hòa tan nhanh hơn.
Vì nước nóng sẽ tan nhanh hơn trong nước lạnh.
Vì ở nhiệt độ cao thì các phân tử của nước và chuyển động nhanh hơn và chúng xen vào khoảng cách của nhau nhanh hơn.
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Trong thí nghiệm của Bơ – rao các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
225 W.
180 W.
144 W.
220 W.
Đổi 5 phút = 300s
- Trọng lượng của lượng hàng đó là:
P = 10.m = 10.1200 = 12000 N
- Công có ích của động cơ để nâng được lượng hàng đó:
Ai = P.h = 12000.4,5 = 54000 J
- Công toàn phần của động cơ để nâng được lượng hàng đó là:
- Công suất của động cơ đó là:
.
Wt = m.g.h.
Wt = m.h.s.
Wt = m.g.
Wt = m.h.
Công thức tính thế năng trọng trường: Wt = m.g.h. (J)
Trong đó
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ h là độ cao của vật so với vật làm mốc (m)
+ g là gia tốc trọng trường (m/s2)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















