Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 2
40 câu hỏi
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật.
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Quả nặng rơi từ trên xuống.
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Tàu thủy đang đi trên mặt nước.
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
B, C, D – lực kéo thực hiện công cơ học.
A – trọng lực thực hiện công cơ học.
A = F.s
A = F
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là: A = F.s
Trong đó:
+ A là công cơ học (J).
+ F là lực tác dụng lên vật (N).
+ s là quãng đường vật dịch chuyển.
N.m.
N/m2.
N/m.
N.m2.
Đơn vị của công cơ học là jun (J): 1J = 1 N.1 m = 1 N.m
Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
Một người đang kéo một vật chuyển động.
Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Máy xúc đất đang làm việc.
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Trong các trường hợp trên, trường hợp hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn không có công cơ học.
Lực tác dụng lên vật và độ chuyển dời của vật.
Trọng lượng riêng của vật và lực tác dụng lên vật.
Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được.
Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.
Dựa vào công thức: A = F.s
Suy ra, độ lớn công cơ học phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật và độ chuyển dời của vật.
600 kJ.
300 kJ.
60 kJ.
600 J.
Ta có: m = 2500 kg, h = 24 m
Áp dụng công thức A = F.s = P.h = m.g.h = 600 000J = 600 kJ.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
4 loại.
3 loại.
2 loại.
1 loại.
Có 4 loại máy cơ đơn giản thường gặp:
+ Ròng rọc cố định
+ Ròng rọc động
+ Mặt phẳng nghiêng
+ Đòn bẩy.
Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.
Cách 2: Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh công thực hiện trong hai cách làm trên?
Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Công thực hiện cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
Công thực hiện ở cách 1 lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
Công thực hiện cách 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.
Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Ở các cách:
+ Cách 1: Lợi về đường đi, thiệt về lực.
+ Cách 2: Lợi về lực, thiệt về đường đi.
Còn công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.
Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.
Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.
Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công.
B, C , D – đúng.
A – sai vì: Ròng rọc cố định không cho ta lợi về công.
Nhờ năng lượng của cánh cung, dạng năng lượng đó là thế năng đàn hồi.
Nhờ năng lượng của cánh cung, dạng năng lượng đó là thế năng hấp dẫn.
Nhờ năng lượng của mũi tên, dạng năng lượng đó là thế năng đàn hồi.
Nhờ năng lượng của mũi tên, dạng năng lượng đó là thế năng hấp dẫn.
Mũi tên được bắn đi từ cái cung nhờ năng lượng của cánh cung. Đó là thế năng đàn hồi.

6 kg.
4 kg.
3 kg.
2,5 kg.

Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công để thực hiện có độ lớn bằng 1N.
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian:
Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.
Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử.
Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
B, C, D đúng.
A – sai vì: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công nhỏ hơn thì người đó làm việc khoẻ hơn.
Để biết người nào hay máy nào làm việc khoẻ hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
J.s.
N.m/s.
W.
HP.
Công thức công suất:
1 W = 1 J/s = 1 N.m/s.
Ngoài ra, mã lực là đơn vị cũ để đo công suất trước đây rất thông dụng nhưng nay ít dùng. Mã lực Pháp (kí hiệu CV) xấp xỉ 736 W, mã lực Anh (kí hiệu HP) xấp xỉ bằng 746 W.
Cát được trộn lẫn với ngô.
Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.
Nhỏ giọt mực vào cốc nước, cốc nước đổi màu.
Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán.
Ở phương án A: vừng được trộn lẫn với đỗ đây là sự trộn lẫn của các vật chất chứ không phải của nguyên tử, phân tử, vì vậy A – không phải là hiện tượng khuếch tán.
P = 5 W.
P = 5,55 W.
P = 6,25 W.
P = 3 W.
Đổi t = 2 h 30 phút = 9000 s
Mỗi bước cần 1 công A’ = 45 J, vậy 1000 bước cần công là:
A = 1000.45 = 45 000J
Công suất đi bộ của người đó là:
lực vuông góc với chiều chuyển động của vật.
lực ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
lực hợp với phương của chuyển động một góc α.
lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi lực vuông góc với chiều chuyển động của vật.
Cơ năng là tổng động năng của các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật.
Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với một vật làm mốc (thường là mặt đất) gọi là thế năng hấp dẫn (thế năng trọng trường).
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
B, C, D – đúng.
A – sai vì cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật chứ không phải của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
vật có khả năng sinh công.
vật có khối lượng lớn.
vật có tính ì lớn.
vật có đứng yên.
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng.
Khối lượng và vị trí của vật so với vật mốc.
Trọng lượng riêng.
Khối lượng.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
Do đó, thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
Ta thấy, phương án A – Hòn bi nằm yên trên mặt sàn không chuyển động nên không có động năng.
lò xo có khả năng sinh công.
lò xo có nhiều vòng xoắn.
lò xo có khối lượng.
lò xo làm bằng thép.
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng.
Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại có cơ năng vì lò xo có khả năng sinh công
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
A – máy bay chuyển động trên đường băng của sân bay => có động năng.
B – ô tô đang đỗ trong bến xe => có động năng.
C – máy bay đang bay trên cao => có cả động năng và thế năng.
D – ô tô đang chuyển động trên đường => có động năng.

Tại A.
Tại B.
Tại C.
Tại A và B.
Vật có khối lượng càng lớn và vị trí càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. Tại A viên bi có độ cao so với mặt đất lớn nhất nên viên bi có thế năng lớn nhất.
Máy xúc đang làm việc.
Học sinh ngồi học bài.
Vận động viên bắn cung đang giương cung nhắm mục tiêu.
Quả bưởi đang ở trên cây.
Công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
B, C, D không có lực tác dụng, không có sự chuyển dời.
Chỉ có trường hợp A vật thực hiện công cơ học.
các nguyên tử, phân tử.
các tế bào.
các hợp chất.
các mô.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau.
hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.
hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất hoà lẫn sau khi dùng dụng cụ khác để trộn.
Khuếch tán là hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hoà tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút phân tử đường mạnh hơn.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Hoà tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Chuyển động không ngừng.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng => A sai
Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Do các phân tử nước biển có vị mặn.
Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.
Nước biển có vị mặn các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó.
khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó.
khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó.
Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
P=At
P=tA.
P=A.t
P=At
Công thức công suất:
Trong đó:
+P là công suất (W)
+ A là công do vật thực hiện (J).
+ t là thời gian vật thực hiện công (s).
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đúng yên.
Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Cả ba chất rắn, lỏng, khí.
Chất khí.
Chất lỏng.
Chất rắn.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra với cả ba chất rắn, lỏng, khí.
phân tử.
nguyên tử.
vật.
chất.
Một nhóm các nguyên tử kết hợp lại tạo thành phân tử.
Nhiệt độ của vật.
Khối lượng của vật.
Thể tích của vật.
Trọng lượng riêng của vật.
Đáp án đúng là: A
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật: Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















