Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 12
40 câu hỏi
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có công cơ học?
Một học sinh đang cố sức đẩy hòn đá nhưng không dịch chuyển.
Máy xúc đất đang làm việc.
Một lực sĩ đang đứng yên ở tư thế nâng quả tạ.
Một học sinh đang ngồi học bài.
Đáp án đúng là: B
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
=> Trường hợp máy xúc đang làm việc sinh công cơ học.
Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây xuống mặt đất, công của trọng lực tác dụng lên nó là 200J. Vậy quả dừa rơi từ trên cây cách mặt đất khoảng cách bao nhiêu?
8 m.
4 m.
5000 cm.
125m.
Đáp án đúng là: A
Quả dừa rơi từ trên cây cách mặt đất khoảng cách là:
A=F.s=P.h⇒h=AP=20025=8 m
Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng bao nhiêu?
10J.
0 J.
180 J.
90 J.
Đáp án đúng là: B
Vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng 0.
Phân tử trong các vật nào sau đây chuyển động nhanh nhất?
Miếng đồng ở 500 oC.
Cục nước đá ở 0 oC.
Nước đang sôi (100 oC).
Than chì ở 32 oC.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
=> Phân tử trong miếng đồng chuyển động nhanh nhất.
Một người kéo một vật nặng 5kg từ một nơi thấp lên cao khoảng cách 10m thì công của cơ là:
1000J.
50J.
100J.
500J.
Đáp án đúng là: D
Công do cơ tay thực hiện là:
A=F.s=P.h=10.m.h=10.5.10=500 J
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây:
Chuyển động không ngừng.
Không có khoảng cách giữa chúng.
Chuyển động càng nhanh khi tăng nhiệt độ.
Giữa chúng có khoảng cách.
Đáp án đúng là: B
A, C, D – đúng.
B – sai. Vì giữa các nguyên tử, phân tử luôn có khoảng cách.
Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng?
Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi.
Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công.
Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực.
Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi.
Đáp án đúng là: B
Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Trong điều kiện nào thì hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng có thể xảy ra nhanh hơn?
Khi nhiệt độ tăng.
Khi trọng lượng riêng của các chất lỏng lớn.
Khi thể tích của các chất lỏng lớn.
Khi nhiệt độ giảm.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng có thể xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng.
Tại sao trong nước có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
Vì trong nước có cá.
Vì không khí bị chìm vào nước.
Vì các phân tử không khí có thể xen vào giữa khoảng cách các phân tử nước.
Vì trong sông biển có sóng.
Đáp án đúng là: C
Vì các phân tử không khí có thể xen vào giữa khoảng cách của các phân tử nước. Đồng thời các phân tử không khí và các phân tử nước luôn chuyển động không ngừng nên dù nhẹ hơn, các phân tử không khí cũng không “nổi lên” và thoát ra khỏi nước.
Chọn phát biểu sai?
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.
Đáp án đúng là: D
D – sai. Vì giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Khi đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước ta thu được một hỗn hợp rượu – nước có thể tích:
Bằng 100 cm3.
Lớn hơn 100 cm3.
Nhỏ hơn 100 cm3.
Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3.
Đáp án đúng là: C
Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ nước vào rượu thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu – nước giảm.
Hiện tượng nào sau đây là không phải là hiện tượng khuếch tán?
Hiện tượng đường tan trong nước.
Giọt mực hòa lẫn vào ly nước.
Mùi thơm của lọ nước hoa bay đi khắp phòng dù không có gió.
Trộn muối và tiêu ta được hỗn hợp muối tiêu.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán.
Ở phương án D: Muối được trộn lẫn với tiêu đây là sự trộn hay hòa lẫn của các vật chất chứ không phải của nguyên tử, phân tử. Vì vậy, D – không phải là hiện tượng khuếch tán.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động
Không ngừng.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Theo những hướng nhất định.
Không chuyển động.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt sắt.
Viên đạn đang bay.
Đáp án đúng là: A
A - hòn bi đang lăn trên mặt đất nằm ngang không có thế năng mà chỉ có động năng do vật đang chuyển động.
B - lò xo bị ép tức vật có thế năng đàn hồi.
C – lúc này lò xo có thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi bằng không.
D - viên đạn đang bayở trên cao nên vừa có động năng vừa có thế năng.
Một người phải dùng một lực 80N để kéo một gàu nước đầy từ dưới giếng sâu 9 mét lên đều trong 15 giây. Tính công suất của người đó?
48W.
10800W.
133J.
133W.
Đáp án đúng là: A
- Công mà người đó thực hiện: A = F.s = 80.9 = 720J
- Công suất: P=At=72015=48W
Mộtxe cẩu có công suất 15 kW, nâng một vật nặng 1 tấn lên độ cao 6m. Biết hiệu suất của động cơ là 80%. Tính thời gian nâng vật?
5 giây.
2,5 giây.
72 giây.
4 giây.
Đáp án đúng là: A
Đổi 15kW = 15000W; 1 tấn = 1000kg
- Trọng lượng của vật: P = 10m = 1000.10 = 10000N
- Công có ích: Aich= P.h = 10000.6 = 60000J
Ta có hiệu suất: H=AichAtp=80% ⇒Atp=AichH=6000080%=75000J
Ta có: P=At⇒t=AP=7500015000=5 s
Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 75kg lên cao 1,5m. Nếu không có ma sát thì lực kéo là 112,5N. Thực tế có ma sát và lực kéo là 165N. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu?
81,33%
68,18%
71,43%
77,33%
Đáp án đúng là: B

- Trọng lượng của vật: P = 10m = 10.75 = 750N
- Công để đưa vật lên cao 1,5 m là: A = P.h = 750.1,5 = 1125J
Không có ma sát, lực kéo bằng 112,5N. Vậy độ dài mặt phẳng nghiêng là:
A=F.s⇒s=AF=1125112,5=10 m
- Công thực tế là: Atp= 165.10 = 1650J
- Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng: H=AAtp.100%=11251650.100%=68,18%
Một dòng nước chảy qua đập ngăn cao 30m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 125m3/phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Công suất của dòng nước có thể nhận giá trị nào sau đây?
625kW
625MW
625000kW
Một giá trị khác
Đáp án đúng là: A
Đổi 1 phút = 60 s
- Trọng lượng riêng của nước: d = 10.D = 10000 N/m3
- Trọng lượng nước chảy trong 1 phút: P = d.V = 10000.125 = 1250000N
- Công của dòng nước: A = P.h = 1250000.30 = 37500000J
- Công suất của dòng nước: P=At=3750000060=625000 W=625 kW
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của hai bạn.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Không đủ căn cứ để so sánh.
Đáp án đúng là: C
Gọi lực kéo gàu nước lên của Nam và Hùng lần lượt là F1,F2
Thời gian Nam và Hùng kéo gàu nước lên lần lượt là t1,t2
Chiều cao của giếng là h
Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, tức là: P1=2P2 => F1=2F2
Thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam: t2=t12
=> Công Nam thực hiện: A1=F1.h=2F2.h
=> Công Hùng thực hiện: A2=F2.h
Vậy công suất của Nam là: P1=A1t1=2F2.h2t2=F2.ht2
Vậy công suất của Hùng là: P2=A2t2=F2.ht2
Do đó, công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Đáp án đúng là: B
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
Công thức tính công suất là:
P = A.t
P=At
P=tA
A = F.t
Đáp án đúng là: B
Công thức tính công suất là: P=At
Trong đó: A là công thực hiện được (J)
t là thời gian thực hiện công (s)
Một máy cơ có công suất 75W, máy đã sinh ra công là 540kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
2 giờ
7,2 giờ
7200 giờ
120 giây.
Đáp án đúng là: A
Đổi 540 kJ = 540000 J
Thời gian máy đã hoạt động là:
P=At⇒t=AP=54000075=7200s=2h
Một vật có trọng lượng 2N trượt trên mặt bàn nằm ngang được 0,5m. Công của trọng lực là
1J.
0J.
2J.
0,5J.
Đáp án đúng là: B
Công của trọng lực là: A = 0J (vì vật chuyển dời theo phương vuông góc với trọng lực)
Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
Vì nước nóng có nhiệt độ thấp hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường chuyển động về thành bình
Đáp án đúng là: A
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Vì vậy, hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt, khoảng cách giữa chúng lớn mắt thường không thể phân biệt được.
Vì các hạt kích thước rất lớn và chúng được nối liền với nhau tạo thành các khối.
Vì các hạt rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng rất nhỏ, mắt thường ta không thể phân biệt được.
Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau.
Đáp án đúng là: C
Chúng ta thấy các chất có vẻ như liền một khối vì các hạt vật chất rất nhỏ nên mắt thường không thể nhìn thấy được khoảng cách giữa chúng.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.
Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước chuyển động va chạm vào.
Đáp án đúng là: B
Vì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các chất đều được cấu tạo từ các
Hạt electron và proton.
Nguyên tử, phân tử.
Đơn chất, hợp chất.
Các tế bào.
Đáp án đúng là: B
Các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Con trâu có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Con trâu có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Đáp án đúng là: B
Cùng cày một sào đất nghĩa là thực hiện công A như nhau.
- Trâu thực hiện công A trong 2 giờ = 120 phút
- Máy thực hiện công A trong 20 phút
- Công suất khi dùng trâu: P1=At1=A120
- Công suất khi dùng máy: P2=At2=A20
=> P1P2=16 (P2=6P1 )
Vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Trong công thức tính A = F.s, F là
Công suất của vật.
Thời gian dịch chuyển.
Quãng đường dịch chuyển được.
Lực tác dụng vào vật.
Đáp án đúng là: D
Trong công thức tính A = F.s
+ F là lực tác dụng vào vật.
+ s là quãng đường dịch chuyển được.
Đơn vị nào sau đây, không phải đơn vị của công suất?
Oát (W).
Kilôoát (kW).
Jun trên giây (J/s).
Niutơn trên mét (N/m).
Đáp án đúng là: D
Ta có: P=At=F.st=F.v
1W = 1J/s = 1N.m/s; 1 kW = 1000 W
Do đó, Niutơn trên mét (N/m) không phải là đơn vị của công suất.
Trên một xe tải có ghi 30000W, số đó cho ta biết điều gì?
Trong 1 giây xe tải thực hiện được một công là 30000J.
Trong 1 giờ xe tải thực hiện được một công là 30000J.
Trong 1 giờ xe tải đi được quãng đường là 30000m.
Trong 1 giây xe tải đi được 3m.
Đáp án đúng là: A
Trên một xe tải là 30000W có nghĩa là trong 1 giây xe tải thực hiện được một công là 30000J.
Một cần trục nâng một vật, nó thực hiện một công là 3000J trong thời gian 5 giây. Tính công suất của cần trục?
1500W.
750W.
600W.
300W.
Đáp án đúng là: C
Công suất của cần trục là: P=At=30005=600W
Vật có cơ năng khi
Vật có khả năng sinh công.
Vật có khối lượng lớn.
Vật có chuyển động đều.
Vật có đứng yên.
Đáp án đúng là: A
Vật có cơ năng khi vật có khả năng sinh công.
Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết
Công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
Công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó.
Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó.
Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó.
Đáp án đúng là: A
Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
Động năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng của vật.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất tạo nên vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Đáp án đúng là: D
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Do đó, động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng lên thì
Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.
Thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng.
Số nguyên tử đồng tăng lên.
Số các nguyên tử đồng giảm đi một nữa.
Đáp án đúng là: A
Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì các nguyên tử, phân tử động chuyển động càng nhanh làm cho khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng.
Vật có khối lượng càng lớn và vận tốc càng lớn thì
Động năng càng lớn.
Thế năng đàn hồi càng lớn.
Cơ năng càng nhỏ.
Thế năng hấp dẫn càng lớn.
Đáp án đúng là: A
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Vật có khối lượng càng lớn và vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
Các máy cơ đơn giản
Không cho lợi về công.
Chỉ cho lợi về lực.
Luôn bị thiệt về đường đi.
Cho lợi về cả lực và đường đi.
Đáp án đúng là: A
Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Hiện tượng khuếch tán không xảy ra trong môi trường nào?
Chất khí.
Chất lỏng.
Chân không.
Chất rắn.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ở 3 môi trường: chất khí, chất lỏng, chất rắn.
Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dờitheo phương không vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực
Một vật bất kì lúc nào cũng có công cơ học.
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Đáp án đúng là: A
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.








