Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
19 câu hỏi
Nhận xét nào sau đây là không đúng về khí hiđro:
Là chất khí không màu, không mùi, không vị;
Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí;
Là chất khí ít tan trong nước;
Là chất khí nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: D
Khí hiđro là chất khí nhẹ hơn không khí (dH2/kk=229<1)
Để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí, người ta đặt bình thu khí oxi
nằm ngang;
úp bình
ngửa bình;
nghiêng 450.
Đáp án đúng là: C
Để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí, người ta đặt bình thu khí oxi ngửa bình vì khí oxi nặng hơn không khí.
Biết hóa trị của C là (IV), của O là (II). Công thức hóa học được viết đúng là:
CO;
C2O4;
C4O2;
CO2.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức oxit cần tìm là CxOy
Áp dụng quy tắc hoá trị, ta có: IV.x=II.y→xy=IIIV=12→x=1y=2
Vậy công thức của oxit cần tìm là CO2.
Cách nào sau đây không thể dùng để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra?
Phun nước vào đám cháy;
Trùm vải dày lên ngọn lửa;
Phủ cát lên ngon lửa;
Dùng bình chữa cháy.
Đáp án đúng là: A
Do xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên có thể khiến đám cháy lan rộng hơn.
Để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra, ta trùm vải dày lên ngọn lửa; phủ cát lên ngon lửa; dùng bình chữa cháy.
Có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước là vì
Khí hiđro ít tan trong nước;
Khí hiđro tan rất nhiều trong nước;
Khí hiđro là khí không màu;
Khí hiđro nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: A
Có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước là vì khí hiđro ít tan trong nước.
Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách nào?
Một cách khác;
Đẩy không khí;
Đẩy nước hoặc đẩy không khí;
Đẩy nước.
Đáp án đúng là: C
Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách đẩy nước (vì oxi ít tan trong nước) hoặc đẩy không khí (ngửa bình vì oxi nặng hơn không khí).
Chọn phát biểu đúng. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó
có hai hay nhiều chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu;
chỉ có một chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu;
có hai hay nhiều chất tham gia phản ứng và tạo ra hai hay nhiều chất mới;
từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Tỉ lệ thể tích khí nitơ có trong không khí là:
1%;
78%;
21%;
100%.
Đáp án đúng là: B
Không khí là một hỗn hợp khí, khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.
2,24 lít khí oxi ở đktc có khối lượng là:
0,8 gam;
0,05 gam;
1,6 gam;
3,2 gam.
Đáp án đúng là: D
nO2=2,2422,4=0,1mol→mO2=0,1.32=3,2g
Trong những phương trình hóa học sau, phương trình nào xảy ra phản ứng thế?
O2+2H2O→to2H2O;
H2O + CaO → Ca(OH)2;
2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑;
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
⇒ Phản ứng thế là: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.
Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Sản phẩm của phản ứng là:
CO2;
H2O;
CO2 và H2O;
CO2, H2O và O2.
Đáp án đúng là: C
CH4+2O2→toCO2+2H2O
Oxi hóa lỏng có màu
vàng nhạt;
xanh nhạt;
hồng;
tím.
Đáp án đúng là: B
Oxi hoá lỏng có màu xanh nhạt.
Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn oxit
CuO, CaCO3, SO3;
N2O5 ; Al2O3 ; SiO2;
FeO; KCl, P2O5;
CO2 ; H2SO4 ; MgO.
Đáp án đúng là: B
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Ví dụ: CuO; SO3; N2O5 ; Al2O3 ; SiO2; P2O5;....
Dùng 4 gam khí hiđro để khử oxit sắt từ thì số gam sắt thu được sau phản ứng là:
56 gam;
84 gam;
112 gam;
168 gam.
Đáp án đúng là: B
nH2=42=2mol
4H2+Fe3O4→to3Fe+4H2O
Theo phương trình hoá học:
nFe=34nH2=34.2=1,5mol→mFe=1,5.56=84g
Phát biểu nào sau đây đúng? Oxit là hợp chất của oxi với:
một nguyên tố kim loại;
các nguyên tố hóa học khác;
một nguyên tố hóa học khác;
một nguyên tố phi kim khác.
Đáp án đúng là: C
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Khi nhốt một con đế vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau 1 thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn và nước uống là do
ăn quá no;
thiếu khí oxi;
uống quá nhiều nước;
bị ngộ độc.
Đáp án đúng là: B
Khi nhốt một con đế vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau 1 thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn và nước uống là do thiếu khí oxi. Khí oxi giúp duy trì sự sống cho con người, động vật và thực vật trên Trái Đất.
Cho các oxit sau: Na2O, N2O3, P2O5, Fe2O3. Hãy phân loại các oxit trên thành 2 nhóm: Oxit axit và oxit bazơ. Gọi tên các oxit đó?
Oxit | Phân loại | Gọi tên |
Na2O | Oxit bazơ | Natri oxit |
N2O3 | Oxit axit | Đinitơ trioxit |
P2O5 | Oxit axit | Điphotpho pentaoxit |
Fe2O3 | Oxit bazơ | Sắt (III) oxit |
Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. KMnO4→to
b. Fe+O2→to
c. Al+O2→to
d. CuO+H2→to
a. 2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2
b. 3Fe+2O2→toFe3O4
c. 4Al+3O2→to2Al2O3
d. CuO+H2→toCu+H2O
Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.
a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?
b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?
np=2,4831=0,08mol
Phương trình hoá học: 4P+5O2→to2P2O5
a. Theo phương trình hoá học:
nP2O5=12nP=12.0,08=0,04mol
→mP2O5=0,04.142=5,68g
Vậy khối lượng hợp chất tạo thành là 5,68 gam.
b. Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi thì:
nO2=432=0,125mol
So sánh: 0,084<0,1255→ P phản ứng hết, O2 phản ứng dư
nO2pu=54nP=54.0,08=0,1mol↔nO2du=0,125-0,1=0,025mol
mO2du=0,025.32=0,8g
Vậy sau phản ứng kết thúc, O2 dư và dư 0,8 gam.








