Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 885 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng về khí hiđro:

Là chất khí không màu, không mùi, không vị;

Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí;

Là chất khí ít tan trong nước;

Là chất khí nặng hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí hiđro là chất khí nhẹ hơn không khí (dH2/kk=229<1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí, người ta đặt bình thu khí oxi

nằm ngang;

úp bình

ngửa bình;

nghiêng 450.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí, người ta đặt bình thu khí oxi ngửa bình vì khí oxi nặng hơn không khí.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hóa trị của C là (IV), của O là (II). Công thức hóa học được viết đúng là:

CO;

C2O4;

C4O2;

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi công thức oxit cần tìm là CxOy

Áp dụng quy tắc hoá trị, ta có: IV.x=II.y→xy=IIIV=12→x=1y=2

Vậy công thức của oxit cần tìm là CO2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây không thể dùng để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra?

Phun nước vào đám cháy;

Trùm vải dày lên ngọn lửa;

Phủ cát lên ngon lửa;

Dùng bình chữa cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên có thể khiến đám cháy lan rộng hơn.

Để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra, ta trùm vải dày lên ngọn lửa; phủ cát lên ngon lửa; dùng bình chữa cháy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước là vì

Khí hiđro ít tan trong nước;

Khí hiđro tan rất nhiều trong nước;

Khí hiđro là khí không màu;

Khí hiđro nặng hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy nước là vì khí hiđro ít tan trong nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách nào?

Một cách khác;

Đẩy không khí;

Đẩy nước hoặc đẩy không khí;

Đẩy nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách đẩy nước (vì oxi ít tan trong nước) hoặc đẩy không khí (ngửa bình vì oxi nặng hơn không khí).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó

có hai hay nhiều chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu;

chỉ có một chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu;

có hai hay nhiều chất tham gia phản ứng và tạo ra hai hay nhiều chất mới;

từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thể tích khí nitơ có trong không khí là:

1%;

78%;

21%;

100%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không khí là một hỗn hợp khí, khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

2,24 lít khí oxi ở đktc có khối lượng là:

0,8 gam;

0,05 gam;

1,6 gam;

3,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nO2=2,2422,4=0,1mol→mO2=0,1.32=3,2g

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những phương trình hóa học sau, phương trình nào xảy ra phản ứng thế?

O2+2H2O→to2H2O;

H2O + CaO → Ca(OH)2;

2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑;

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

⇒ Phản ứng thế là: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn khí metan (CH4) trong khí oxi (vừa đủ). Sản phẩm của phản ứng là:

CO2;

H2O;

CO2 và H2O;

CO2, H2O và O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH4+2O2→toCO2+2H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa lỏng có màu

vàng nhạt;

xanh nhạt;

hồng;

tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxi hoá lỏng có màu xanh nhạt.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn oxit

CuO, CaCO3, SO3;

N2O5 ; Al2O3 ; SiO2;

FeO; KCl, P2O5;

CO2 ; H2SO4 ; MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Ví dụ: CuO; SO3; N2O5 ; Al2O3 ; SiO2; P2O5;....

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng 4 gam khí hiđro để khử oxit sắt từ thì số gam sắt thu được sau phản ứng là:

56 gam;

84 gam;

112 gam;

168 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nH2=42=2mol

4H2+Fe3O4→to3Fe+4H2O

Theo phương trình hoá học:

nFe=34nH2=34.2=1,5mol→mFe=1,5.56=84g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng? Oxit là hợp chất của oxi với:

một nguyên tố kim loại;

các nguyên tố hóa học khác;

một nguyên tố hóa học khác;

một nguyên tố phi kim khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhốt một con đế vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau 1 thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn và nước uống là do

ăn quá no;

thiếu khí oxi;

uống quá nhiều nước;

bị ngộ độc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi nhốt một con đế vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau 1 thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn và nước uống là do thiếu khí oxi. Khí oxi giúp duy trì sự sống cho con người, động vật và thực vật trên Trái Đất.

17. Tự luận
1 điểm

Cho các oxit sau: Na2O, N2O3, P2O5, Fe2O3. Hãy phân loại các oxit trên thành 2 nhóm: Oxit axit và oxit bazơ. Gọi tên các oxit đó?

Xem đáp án

Oxit

Phân loại

Gọi tên

Na2O

Oxit bazơ

Natri oxit

N2O3

Oxit axit

Đinitơ trioxit

P2O5

Oxit axit

Điphotpho pentaoxit

Fe2O3

Oxit bazơ

Sắt (III) oxit

 

18. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. KMnO4→to

b. Fe+O2→to

c. Al+O2→to

d. CuO+H2→to

Xem đáp án

a. 2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2

b. 3Fe+2O2→toFe3O4

c. 4Al+3O2→to2Al2O3

d. CuO+H2→toCu+H2O

19. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,48 gam photpho trong bình chứa khí oxi, tạo thành điphotpho pentaoxit.

 a) Tính khối lượng hợp chất tạo thành?

 b) Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

Xem đáp án

np=2,4831=0,08mol

Phương trình hoá học: 4P+5O2→to2P2O5

a. Theo phương trình hoá học:

nP2O5=12nP=12.0,08=0,04mol

→mP2O5=0,04.142=5,68g

Vậy khối lượng hợp chất tạo thành là 5,68 gam.

b. Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi thì:

nO2=432=0,125mol

So sánh: 0,084<0,1255→ P phản ứng hết, O2 phản ứng dư

nO2pu=54nP=54.0,08=0,1mol↔nO2du=0,125-0,1=0,025mol

mO2du=0,025.32=0,8g

Vậy sau phản ứng kết thúc, O2 dư và dư 0,8 gam.