Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 868 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit là hợp chất của oxi với

một nguyên tố phi kim;

một nguyên tố kim loại;

một nguyên tố hóa học khác;

nhiều nguyên tố hóa học khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.

Hay oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần không khí gồm

21% N2; 78% O2; 1% khí khác;

78% N2; 21% O2; 1% khí khác;

1% O2; 21% N2; 1% khí khác;

100% O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần theo thể tích của không khí là 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, nitơ, ...)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu được khí oxi vào ống nghiệm đặt thẳng đứng bằng cách đẩy không khí là vì

oxi nặng hơn không khí;

oxi nhẹ hơn không khí;

oxi ít tan trong nước;

oxi không tác dụng với nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Người ta thu được khí oxi vào ống nghiệm đặt thẳng đứng bằng cách đẩy không khí là vì oxi nặng hơn không khí.

 dO2/kk=3229 > 1

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là

sự oxi hóa;

sự cháy;

sự đốt nhiên liệu;

sự thở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa.

Ví dụ: C + O2 →toCO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là

H2O;

CaCO3;

không khí;

KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KMnO4

2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng?

Phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2→2FeCl3 thuộc loại phản ứng phân hủy;

Phương trình hóa học: 2H2O→2H2↑ + O2↑ thuộc loại phản ứng hóa hợp;

Phương trình hóa học: CuSO4 + Fe→FeSO4 + Cu thuộc loại phản ứng thế;

Phương trình hóa học: Fe + H2SO4→FeSO4 + H2↑ thuộc loại phản ứng hóa hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A sai vì phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2→2FeCl3 thuộc phản ứng hóa hợp.

B sai vì phương trình hóa học: 2H2O→2H2↑ + O2↑ thuộc loại phản ứng phân hủy.

C đúng

D sai vì phương trình hóa học: Fe + H2SO4→FeSO4 + H2↑ thuộc loại phản ứng thế.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, ta có thể cho kim loại nhôm tác dụng với

CuSO4 hoặc HCl loãng;

H2SO4 loãng hoặc HCl;

Fe2O3 hoặc CuO;

KClO3 hoặc KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).

Ví dụ: 2Al + 6HCl→2AlCl3 + 3H2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khi đốt cháy sắt ở nhiệt độ cao thu được 2,32 gam oxit sắt từ (Fe3O4). Khối lượng khí oxi cần dùng là

0,32 gam;

0,96 gam;

0,64 gam;

0,74 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nFe3O4= 2,3256.3+16.4 = 0,01 (mol)

3Fe + 2O2 →toFe3O4

Theo phương trình phản ứng: nO2 = 2nFe3O4= 2.0,01 = 0,02 (mol)

mO2= 0,02.32 = 0,64 (g)

9. Tự luận
1 điểm

Phân loại và đọc tên các oxit : CO2; K2O; P2O5; SO2; Na2O; Fe2O3.

Xem đáp án

- Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

Vậy oxit axit là: CO2, P2O5, SO2

CO2: cacbon đioxit

P2O5: điphotpho pentaoxit

SO2: lưu huỳnh đioxit

- Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

Vậy oxit bazơ là: K2O, Na2O, Fe2O3.

K2O: kali oxit

Na2O: natri oxit

Fe2O3: sắt(III) oxit

10. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các chất sau: S, Al, Mg, CH4.

Xem đáp án

S + O2 →toSO2

4Al + 3O2 →to2Al2O3

2Mg + O2 →toMgO

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

11. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 11,2 lít khí hiđro trong bình chứa 10,08 lít khí oxi.

a) Sau phản ứng, chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

b) Tính khối lượng sản phẩm thu được?

c) Tính khối lượng kali pemanganat cần dùng để điều chế được lượng oxi dùng cho phản ứng trên?

Biết thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học của phản ứng: 2H2 + O2 →to2H2O

nH2 = 11,222,4 = 0,5 (mol)

nO2 = 10,0822,4 = 0,45 (mol)

Ta thấy:nH22 = 0,25 < nO21 = 0,45

Sau phản ứng H2 hết, O2 dư, tính theo số mol chất hết là H2

Theo phương trình phản ứng: nO2 (phản ứng) =12nH2= 12.0,5 = 0,25 (mol)

nO2 (dư) = 0,45 – 0,25 = 0,2 (mol)

mO2 (dư) = 0,2.32 = 6,4 (g)

b) Theo phương trình phản ứng: nH2O=nH2= 0,5 (mol)

mH2O = 0,5.18 = 9 (g)

c) 2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo phương trình phản ứng:nKMnO4 = 2nO2= 2.0,45 = 0,9 (mol)

=mKMnO4 = 0,9.(39 + 55 + 16.4) = 0,9.158 = 142,2 (g)