Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 894 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức oxit nào sau đây có tỉ lệ % oxi lớn nhất (về khối lượng).

FeO;

CuO;

CaO;

ZnO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

%mOtrongFeO=1672.100=22,22%%mOtrongCuO=1680.100=20%%mOtrongCaO=1656.100=28,5%%mOtrongZnO=1681.100=19,75%

Vậy công thức oxit nào sau đây có tỉ lệ % oxi lớn nhất (về khối lượng) là CaO.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C, CO, CO2, S, SO2, FeO, Fe, NaOH, NaCl, HNO3, CuO.

a. Dãy các chất thuộc loại oxit là:

CO, SO2, FeO, CuO

CO2, SO2, FeO, S, NaOH;

CO, SO2, FeO, NaCl;

CO2, SO2, FeO, C, HNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố hoá học, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.

VD: CO, SO2, FeO, CuO,…

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C, CO, CO2, S, SO2, FeO, Fe, NaOH, NaCl, HNO3, CuO.

b. Cả hai chất thuộc loại oxit axit:

CuO, CO;

FeO, SO2;

CO2, SO2;

CuO, FeO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng là một axit.

VD: CO2, SO2,….

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra người ta làm:

Phun nước vào đám cháy;

Dùng chăn trùm kín lên đám cháy;

Thổi không khí vào đám cháy;

Phun khí gaz vào đám cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra người ta dùng chăn trùm kín lên đám cháy để cách li khí oxi với chất cháy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Sắt hoá trị III công thức oxit của nó là:

FeO;

Fe2O3;

Fe3O4;

Công thức khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức oxit cần tìm là FexOy

Áp dụng quy tắc hoá trị, ta có: III.x = II.y→xy=IIIII=23→x=2y=3

Vậy công thức của oxit cần tìm là Fe2O3.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của CO là:

Cacbon oxit;

Cacbon(II) oxit;

Đicacbon oxit;

Cacbon đioxit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tên gọi của CO là cacbon oxit hoặc cacbon monoxit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi chiếm bao nhiêu % không khí:

11%;

21%;

31%;

41%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không khí là một hỗn hợp khí, khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí nitơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm khi cho hiđro khử FeO là:

FeO và H2O;

Fe2O3 và H2O;

Fe và H2O;

Fe và H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

FeO+H2→toFe+H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hiđro được dùng nạp vào khí cầu vì:

Dễ sản xuất;

Nhẹ hơn không khí;

Nặng hơn không khí;

Cháy được trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí hiđro được dùng nạp vào khí cầu vì nhẹ hơn không khí.

dH2/kk=229<1

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cùng điều kiện, hỗn hợp khí nhẹ nhất là:

H2 và CO2;

CO và H2;

CH4và N2;

N2 và CO;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để biết hỗn hợp khí nhẹ nhất, ta tính so sánh tổng khối lượng mol của các hỗn hợp thì hỗn hợp (CO, H2) có  nhỏ nhất trong các hỗn hợp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ta có mấy cách thu:

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điều chế H2 trong phòng thí nghiệm ta có 2 cách thu khí bằng cách đẩy không khí hoặc đẩy nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học nào sau đây có tỉ lệ % về khối lượng của hiđro lớn nhất:

HCl;

HClO;

H2CO3;

Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

%mHtrongHCl=136,5.100=2,74%%mHtrongHClO=152,5.100=1,90%%mHtrongH2CO3=262.100=3,23%%mHtrongCaHCO32=2162.100=1,23%

13. Tự luận
1 điểm

B. Có những chất sau: CuO, H2, Mg, SO2, O2, S, Cu, MgO. Hãy chọn một trong những chất trên điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1đ)

1. … + 2SO2  → 2SO3

2. H2 + … → Cu + H2O

3. … + H2SO4 → MgSO4 + …

Xem đáp án

1) O2+2SO2→t, xt2SO32) H2+CuO→toCu+H2O3) Mg+H2SO4→MgSO4+H2

14. Tự luận
1 điểm

Em phải làm gì để phong trào “xanh- sạch - đẹp” có hiệu quả nhất ở trường ta

Xem đáp án

Để phong trào “ xanh- sạch - đẹp” có hiệu quả nhất ở trường ta, em cần làm:

- Tham gia giữ gìn vệ sinh chung ở trường bằng việc làm cụ thể như:

+ Không xả rác bừa bãi;

+ Tham gia dọn dẹp vệ sinh hàng ngày: Trực nhật, lau bảng, phòng học,…;

+ Chăm sóc các bồn cây: Làm cỏ, tưới nước,…;

+ Không vẽ bậy ra tường, bàn ghế,….

- Tham gia trồng cây, hoa vào mỗi buổi lao động,…

15. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào đã học.

a.  Al + HCl → AlCl3 + H2                      

b.  C + Fe3O4  → Fe + CO2                           

c.   H2O → H2 + O2

Xem đáp án

a. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 → phản ứng thế

b. 2C + Fe3O4 →to3Fe + 2CO2 → phản ứng oxi hoá khử

c. 2H2O→dp2H2+O2→ phản ứng phân huỷ

16. Tự luận
1 điểm

Gọi tên các oxit sau: CaO, SiO2, P2O5, PbO?

Xem đáp án

CaO: Canxi oxit;

SiO2: Silic đioxit;

P2O5: Điphotpho pentaoxit;

PbO: Chì(II) oxit.

17. Tự luận
1 điểm

Khử 16 gam sắt(III) oxit bằng khí hiđro.

a. Viết phương trình phản ứng

b. Tính khối lượng kim loại thu được?

c. Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Xem đáp án

a. PTHH: Fe2O3+3H2→to2Fe+3H2O

b. nFe2O3=16160=0,1mol

Theo phương trình hóa học:

nFe=2nFe2O3=2.0,1=0,2mol→mFe=0,2.56=11,2g

c. Theo phương trình hóa học:

nH2=3nFe2O3=3.0,1=0,3mol→VH2=0,3.22,4=6,72l