Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
18 câu hỏi
Tính chất nào sau đây oxi không có?
Oxi là chất khí.
Trong các hợp chất, oxi có hóa trị 2.
Tan nhiều trong nước.
Nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: C
Tính chất oxi không có là tan nhiều trong nước.
Em cần nhớ:
- Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
- Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị 2.
Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
CaO + H2O → Ca(OH)2.
CaCO3 →to CaO + CO2.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứng B từ hai chất ban đầu sau phản ứng chỉ tạo thành duy nhất một chất mới nên đây là phản ứng hóa hợp.
Hợp chất nào sau đây không phải là oxit?
CO2.
SO2.
CuO.
CuS.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất CuS không phải là oxit.
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
Các oxit là CO2, SO2, CuO.
Cho phản ứng: 2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2
Tổng hệ số của các chất sản phẩm là
3.
2.
1.
5.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng trên có 3 sản phẩm là K2MnO4, MnO2 và O2
Tổng hệ số của các chất sản phẩm là: 1 + 1 +1 = 3
Thành phần các chất trong không khí là
9% nitơ, 90% oxi, 1% các chất khác.
91% nitơ, 8% oxi, 1% các chất khác.
50% nitơ, 50% oxi.
21% oxi, 78% nitơ, 1% các chất khác.
Đáp án đúng là: D
Thành phần theo thể tích của không khí là 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm, ...)
Phần trăm khối lượng của Cu trong CuO là
60%.
70%.
80%.
50%.
Đáp án đúng là: C
Xét 1 mol CuO ® nCu = nCuO = 1 (mol)
mCu = 1.64 = 64 (g)
mCuO = 1.(64 + 16) = 80 (g)
%mCu = mCumCuO.100 = 6480.100 = 80%
Bari oxit có công thức hóa học là
Ba2O.
BaO.
BaO2.
Ba2O2.
Đáp án đúng là: B
Trong các hợp chất Ba và O có hóa trị II.
Gọi công thức hóa học của bari oxit là BaxIIOyII
Theo quy tắc hóa trị ta có: x. II = y. II ® xy=IIII=11
Lấy x = 1 và y = 1
Vậy công thức hóa học của bari oxit là BaO.
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi nhẹ hơn không khí.
Oxi cần thiết cho sự sống.
Oxi không mùi và không vị.
Oxi chiếm chiếm 20,9% về thể tích trong không khí.
Đáp án đúng là: A
Tỉ khối của khí oxi so với không khí là dO2/kk=3229>1 ⇒ Oxi là khí nặng hơn không khí.
Em cần nhớ:
- Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
- Khí oxi duy trì sự sống nên cần thiết cho sự sống.
- Trong không khí, oxi chiếm khoảng 20,9% ≈ 21% về thể tích.
Nhóm chất nào sau đây đều là oxit?
SO2, MgSO4, CuO.
CO, SO2, CaO.
CuO, HCl, KOH.
FeO, CuS, MnO2.
Đáp án đúng là: B
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
Các oxit là SO2, CuO, CO, SO2, CaO, FeO, MnO2.
Oxit là hợp chất của oxi với
một nguyên tố phi kim.
một nguyên tố kim loại.
nhiều nguyên tố hóa học.
một nguyên tố hóa học khác.
Đáp án đúng là: D
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
Hay oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
Tính chất nào sau đây không có ở hiđro?
Nặng hơn không khí.
Nhẹ nhất trong các chất khí.
Không màu.
Tan rất ít trong nước.
Đáp án đúng là: A
Tỉ khối của khí hiđro so với không khí là dH2/kk=229<1⇒ Hiđro là khí nhẹ hơn không khí.
Khí hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước.
Ứng dụng của hiđro là
oxi hóa kim loại.
làm nguyên liệu sản xuất NH3, HCl, chất hữu cơ.
tạo hiệu ứng nhà kính.
tạo mưa axit.
Đáp án đúng là: B
Khí hiđro là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ.
Công thức hóa học của khí hiđro là
H2O.
H.
H2.
H3.
Đáp án đúng là: C
Phân tử khí hiđro gồm có 2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau nên có công thức là H2.
Cho phản ứng sau: Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O
Chất khử là
Fe2O3.
H2.
Fe.
H2O.
Đáp án đúng là: B
Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
Vậy trong phản ứng trên chất khử là H2.
Để nhận biết hiđro ta dùng
que đóm đang cháy.
oxi.
Fe.
quỳ tím.
Đáp án đúng là: A
Để nhận biết khí hiđro ta dùng que đóm đang cháy. Khi đó hiện tượng quan sát được là hiđro cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt đồng thời kèm theo tiếng nổ nhỏ.
2H2 + O2 →to2H2O
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao.
a) Tính số gam sắt và oxi cần dùng để điều chế được 2,32 gam oxi sắt từ?
b) Tính số gam kali pemanganat KMnO4 cần dùng để có được lượng oxi dùng cho phản ứng trên, biết rằng khi nung nóng 2 mol KMnO4 thì thu được 1 mol O2.
a) Phương trình phản ứng: 3Fe + 2O2 Fe3O4 (1)
nFe3O4= 2,3256.3+16.4=2,32232=0,01 (mol)
Theo phương trình phản ứng (1):
nFe = 3nFe3O4= 3.0,01 = 0,03 (mol)
nO2 = 2nFe3O4 = 2.0,01 = 0,02 (mol)
mFe = 0,03.56 = 1,68 (g)
= 0,02.32 = 0,64 (g)
b) Phương trình phản ứng: 2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)
Theo phương trình phản ứng (2): nKMnO4= 2nO2= 2.0,02 = 0,04 (mol)
= 0,04.(39 + 55 + 16.4) = 0,04.158 = 6,32 (g)
a) Lập công thức hóa học của một loại oxit của photpho, biết rằng hóa trị của photpho là V.
b) Lập công thức hóa học của crom (III) oxit.
a) Trong các hợp chất oxi có hóa trị II.
Gọi công thức hóa học của một loại oxit của photpho là PxVOyII
Theo quy tắc hóa trị ta có: x. V = y. II ® xy=IIV=25
Lấy x = 2 và y = 5
Vậy công thức hóa học của một loại oxit của photpho là P2O5.
b) Gọi công thức hóa học của crom (III) oxit là CrxIIIOyII
Theo quy tắc hóa trị ta có: x. III = y. II ® xy=IIIII=23
Lấy x = 2 và y = 3
Vậy công thức hóa học của crom (III) oxit là Cr2O3.
Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 gam axit sunfuric. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
nFe = 22,456= 0,4 (mol)
nH2SO4=24,52+32+16.4=24,598=0,25 (mol)
Phương trình phản ứng: Fe + H2SO4 ® FeSO4 + H2
Ta có: nFe1= 0,4 > nH2SO41= 0,25
® H2SO4 hết, Fe dư, tính theo số mol H2SO4
Theo phương trình phản ứng:
nH2=nH2SO4=0,25 (mol)
® VH2 = n.22,4 = 0,25.22,4 = 5,6 (l)








