Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)

A
Admin
Hóa họcLớp 8211 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?

Oxi là phi kim hoạt động hoá học rất mạnh;

Oxi tạo oxit bazơ với hầu hết kim loại;

Oxi không có mùi và vị;

Oxi cần thiết cho sự sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây dùng làm chất hút ẩm?

Fe2O3;

Al2O3;

CuO;

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxit dùng làm chất hút ẩm là CaO vì CaO có thể tác dụng với nước theo phản ứng sau:

CaO + H2O → Ca(OH)2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường:

SO3, CaO, CuO, Al2O3;

SO3, K2O, BaO, N2O5;

MgO, CO2, SiO2, PbO;

SO2, Al2O3, HgO, Na2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy oxit có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường: SO3, K2O, BaO, N2O5

SO3 + H2O → H2SO4

K2O + H2O → 2KOH

BaO + H2O → Ba(OH)2

N2O5 + H2O → 2HNO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

P có thể có hoá trị III hoặc V. Hợp chất có công thức P2O5 có tên gọi là:

Điphotpho oxit;

Photpho pentaoxit;

Photpho oxit;

Điphotpho pentaoxit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất có công thức P2O5 có tên gọi là: Điphotpho pentaoxit.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ đựng riêng biệt: Nước cất, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được mỗi chất trong các lọ?

Giấy quỳ tím;

Giấy quỳ tím và đun cạn;

Nhiệt phân và phenolphtalein;

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dùng quỳ tím nhận biết được:

- Lọ làm quỳ tím hoá đỏ thì chứa dung dịch H2SO4

- Lọ làm quỳ tím hoá xanh thì chứa dung dịch NaOH

- Lọ không làm quỳ tím chuyển màu thì chứa dung dịch NaCl và nước cất.

Đun cạn 2 lọ chưa nhận biết được:

- Lọ nào thu được chất màu trắng khan thì chứa dung dịch NaCl

- Lọ nào chất bị bay hơi hết thì chứa nước cất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu cho dưới đây?

Xanh;

Đỏ;

Tím;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Axit là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

Tăng;

Giảm;

Có thể tăng hoặc giảm;

Không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 225 gam nước có hoàn tan 25 gam KCl. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

10%;

11%;

12%;

13%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C%=25225.100=11%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 16 gam SO3 vào nước để được 300 ml dung dịch. Nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được là:

0,67M;

0,68M;

0,69M;

0,7M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hoá học: SO3 + H2O H2SO4

Theo phương trình hoá học:

Đổi: 300 ml = 0,3 l

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế?

2KClO3→t°2KCl+3O2;

P2O5 + 3H2O 2H3PO4;

FeO + 2HCl FeCl2 + H2O;

H2+CuO→t°Cu+H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất. Ví dụ:H2+CuO→t°Cu+H2O

 

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:

Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CO2

Xem đáp án

 

2Ca+O2→t°2CaO

CaO + H2O Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

CaCO3→t°CaO+CO2

 

12. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có công thức hoá học sau: H2SO4, Fe2(SO4)3, HClO, Na2HPO4. Hãy gọi tên và phân loại các chất trên.

Xem đáp án

Chất

Tên gọi

Phân loại

H2SO4

Axit sunfuric

Axit

Fe2(SO4)3

Sắt(III) sunfat

Muối

HClO

Axit hipoclorơ

Axit

Na2HPO4

Natri hiđrophotphat

Muối

13. Tự luận
1 điểm

Người ta dẫn luồng khí H2 đi qua ống đựng 4,8 gam bột CuO được nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn, cho đến khi toàn bộ lượng CuO màu đen chuyển thành Cu màu đỏ thì dừng lại.

a) Tính số gam Cu sinh ra?

b) Tính thể tích khí hiđro (đktc) vừa đủ dùng cho phản ứng trên?

c) Để có lượng H2 đó phải lấy bao nhiêu gam Fe cho tác dụng vừa đủ với bao nhiêu gam axit HCl?

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

a) Theo phương trình hoá học:

nCu = nCuO = 0,06(mol) → mCu = 0,06. 64 = 3,84 (g)

Vậy số gam Cu sinh ra là 3,84 gam.

b) Theo phương trình hoá học:

Vậy thể tích khí hiđro (đktc) vừa đủ dùng cho phản ứng trên là 1,344 lít.

c) Phương trình hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Theo phương trình hoá học trên:

Vậy để có lượng H2 đó phải lấy 3,36 gam Fe cho tác dụng vừa đủ với 4,38 gam axit HCl.