Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
11 câu hỏi
Dãy chất nào sau đây là oxit axit?
SO3, CuO;
SO2, Na2O;
SO3, P2O5;
P2O5, CaO.
Đáp án đúng là: C
Oxit axit thường là oxit của nguyên tố phi kim và tương ứng là 1 axit.
Ví dụ: SO3, P2O5, …
Photpho cháy mạnh trong khí oxi sinh ra chất gì?
SO2;
P2O5;
SO3;
PH3.
Đáp án đúng là: B
4P+5O2→t°2P2O5
Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là?
CaCO3;
CO2;
KMnO4;
H2O.
Đáp án đúng là: C
2KMnO4→t°K2MnO4+MnO2+O2
Đề điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm người ta dùng cặp chất nào sau đây?
Cu và dung dịch HCl;
Al và dung dịch HCl;
Fe và dung dịch NaOH;
Cu và dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án đúng là: B
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Tính chất vật lí nào không phải của hiđro:
Là chất khí không màu, không mùi;
Tan ít trong nước;
Tan nhiều trong nước;
Nhẹ hơn không khí.
Đáp án đúng là: C
Tính chất vật lí không phải của hiđro là tan nhiều trong nước.
Dãy kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:
Na, K;
Na, Al;
Na, Fe;
Na, Cu.
Đáp án đúng là: A
Dãy kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan gọi là gì?
Dung môi;
Chất tan;
Dung dịch bão hoà;
Dung dịch.
Đáp án đúng là: D
Hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan gọi là dung dịch.
Hoà tan hết 20 gam NaOH vào 60 gam nước. Nồng độ C% của dung dịch là?
25%
20%
60%
80%
Đáp án đúng là: A
C%=2020+60.100=25%
Lập phương trình hoá học sau và cho biết phản ứng hoá học đó thuộc loại phản ứng gì?
a) K2O + H2O KOH
b) KClO3 KCl + O2
a) K2O + H2O → 2KOH: Phản ứng hoá hợp
b) : Phản ứng phân huỷ
Cho 8,4 gam kim loại magie (Mg) tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl loãng, sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí H2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành
b) Tính giá trị của V
c) Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng để phản ứng hết lượng Mg trên?
a) Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Muối tạo thành là MgCl2: Magie clorua
b)nMg=8,424=0,35(mol)
Theo phương trình hoá học:nH2=nMg=0,35(mol)
VH2=0,35.22,4=7,84(l)
Vậy giá trị của V là 7,84 lít.
c) Theo phương trình hoá học: nHCl = 2nMg = 2.0,35 = 0,7 (mol)
VddHCl=nCM=0,71=0,7(l)=700(ml)
Hãy tính khối lượng KOH có trong các lượng dung dịch sau:
a) 2 lít dung dịch KOH 1M
b) 300 gam dung dịch KOH 5%
c) 4 mol KOH
a) nKOH = 2.1 = 2 (mol) → mKOH = 2.56 = 112 (g)
b) mKOH=mdd.C%100=300.5100=15(g)
c) mKOH = 4.56 = 224 (g)








