Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)

A
Admin
Hóa họcLớp 895 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây dùng làm chất hút ẩm?

FeO;

CuO;

Al2O3;

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxit dùng làm chất hút ẩm là CaO vì CaO có thể tác dụng với nước theo phản ứng sau:

CaO + H2O → Ca(OH)2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào trong các oxit sau đây tan trong nước tạo dung dịch axit?

MgO;

BaO;

P2O5;

FeO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất gồm các muối là:

KCl, NaNO3, NaOH, Al2O3;

NaHCO3, Na2CO3, KBr, Cu2S;

P2O5, HCl, BaO, MgCl2;

NaNO3, KCl, HCl, BaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Ví dụ: NaHCO3, Na2CO3, KBr, Cu2S, …

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng khi cho khí CO đi qua bột CuO ở nhiệt độ cao thuộc loại phản ứng:

thế;

oxi hoá – khử;

phân huỷ;

hoá hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng khi cho khí CO đi qua bột CuO ở nhiệt độ cao thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử:  CO+CuO→t°Cu+CO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ tan của CuSO4 ở 25°C là 40 gam. Số gam CuSO4 có trong 280 gam dung dịch CuSO4 bão hoà là:

60 gam

65 gam

75 gam

80 gam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số gam CuSO4 có trong 280 gam dung dịch CuSO4 bão hoà là x (g)

Ta có: S=x280−x.100=40→x=80(g)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hoà tan 3,9 gam K vào 101,8 gam nước, thu được dung dịch KOH và khí hiđro. Nồng độ % của dung dịch thu được là:

3,2%

4,3%

3,8%

5,3%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nK=3,939=0,1(mol)

Phương trình hoá học: 2K + 2H2O → 2KOH + H2

Theo phương trình hoá học: nK = nKOH = 0,1 (mol) → mKOH = 0,1. 56 = 5,6 (g)

nH2=12nK=12.0,1=0,05(mol)→mH2=0,05.2=0,1(g)

mdd sau phản ứng = mK + mnước – mkhí hiđro = 3,9 + 101,8 – 0,1 = 105,6 (g)

C%=5,6105,6.100=5,3%

7. Tự luận
1 điểm

Viết tên các chất có công thức hoá học sau, cho biết mỗi chất thuộc loại hợp chất gì?

a) KHCO3

b) FeS

c) HBr

d) Fe(OH)2

Xem đáp án

Chất

Tên gọi

Phân loại

KHCO3

Kali hiđrocacbonat

Muối

FeS

Sắt (II) sunfua

Muối

HBr

Axit bromhiđric

Axit

Fe(OH)2

Sắt (II) hiđroxit

Bazơ

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học biểu diễn dãy biến hoá sau:

KMnO4 → O2 → H2O → NaOH

Xem đáp án

2KMnO4→t°K2MnO4+MnO2+O2

2H2+O2→t°2H2O

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

9. Tự luận
1 điểm

Hoà tan a1 gam Al và a2 gam Zn bằng dung dịch HCl dư, thu được những thể tích bằng nhau H2. Tính tỉ lệ a1 : a2

Từ tỉ lệ a1 : a2, tính khối lượng dung dịch HCl 10% đã hoàn tan hỗn hợp hai kim loại.

Xem đáp án

nAl=a127(mol);nZn=a265(mol)

Phương trình hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (2)

Theo phương trình hoá học (1):nH2=32nAl=32.a127=a118(mol)

Theo phương trình hoá học (2):nH2=nZn=a265(mol)

Theo đề bài ra, khi hoà tan a1 gam Al và a2 gam Zn bằng dung dịch HCl dư, thu được những thể tích bằng nhau H2 nên số mol khí H2 thu được bằng nhau, ta có:a118=a265→a1a2=1865

Theo phương trình hoá học (1):nHCl=3nAl=3.a127=a19(mol)

Theo phương trình hoá học (2):nHCl=2nZn=2a265(mol)

Tổng số mol HCl đã dùng là:a19+2a265=65a1+18a2585(mol)

Màa1a2=1865→a2=6518a1

NênnHCl=65a1+18.65a118585=26117a1(mol)

mHCl=26117a1.36,5=949117a1(g)

mddHCl=949117a1.10010=9490117a1(g)