Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
8 câu hỏi
Nước tác dụng với dãy chất nào sau đây đều tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển đổi màu xanh:
SO2, K, K2O, CaO;
K, Ba, K2O, CaO;
Ca, CaO, SO2, P2O5;
BaO, P2O5, CaO, Na.
Đáp án đúng là: B
Nước tác dụng với dãy chất K, Ba, K2O, CaO đều tạo thành dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển đổi màu xanh. Phương trình hoá học:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
K2O + H2O → 2KOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với khí oxi (Ở điều kiện thích hợp):
Na, H2, Fe, CH4;
Mg, CaCO3, Al, S;
P, Ag, H2, CH4;
H2, Au, K, P.
Đáp án đúng là: A
4Na+O2→t°2Na2O
2H2+O2→t°2H2O
3Fe+2O2→t°Fe3O4
CH4+2O2→t°CO2+2H2O
Dãy các chất đều gồm các bazơ tan trong nước là:
K2SO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4;
H3PO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4;
H2SO4, Mg(OH)2, H3PO4, Cu(OH)2;
Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH.
Đáp án đúng là: D
Dãy các chất đều gồm các bazơ tan trong nước là Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH
Độ tan của một chất trong nước có nhiệt độ xác định là:
Số gam chất tan tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà;
Số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà;
Số gam chất tan tan trong 100 gam dung dịch để tạo thành dung dịch bão hoà;
Số gam chất tan tan trong 100 gam nước.
Đáp án đúng là: B
Độ tan của một chất trong nước có nhiệt độ xác định là số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
Trong 25 gam dung dịch NaOH 20% có số mol NaOH là:
0,1 mol;
0,15 mol;
0,125 mol;
0,2 mol.
Đáp án đúng là: C
mNaOH=25.20100=5(g)→nNaOH=540=0,125(mol)
Để pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 16% cần số gam CuSO4 và số gam nước lần lượt là:
20 gam và 130 gam;
15 gam và 135 gam;
16 gam và 134 gam;
24 gam và 126 gam.
Đáp án đúng là: D
mCuSO4=150.16100=24(g)→mH2O=150−24=126(g)
Viết tên các chất có công thức hóa học sau. Cho biết mỗi chất thuộc loại hợp chất gì?
a, NaHCO3
b, K2S
c, H2S
d, Cu(OH)2
e, Al2O3
g, Cu2O
h, SO3
i, KOH
Chất | Tên gọi | Phân loại |
NaHCO3 | Natri hiđrocacbonat | Muối |
K2S | Kali sunfua | Muối |
H2S | Hiđro sunfua | Axit |
Cu(OH)2 | Đồng(II) hiđroxit | Bazơ |
Al2O3 | Nhôm oxit | Oxit bazơ |
Cu2O | Đồng(I) oxit | Oxit bazơ |
SO3 | Lưu huỳnh trioxit | Oxit axit |
KOH | Kali hiđroxit | Bazơ |
Cho m gam bột sắt tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 10% thu được 1,12 lít khí hiđro (ở đktc)
a. Viết phương trình hoá học của phản ứng trên
b. Tính khối lượng của bột sắt
c. Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng
a. Phương trình hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
b. nH2=1,1222,4=0,05(mol)
Theo phương trình hoá học:
nFe=nH2=0,05(mol)→mFe=0,05.56=2,8(g)
c. Theo phương trình hoá học:
nHCl=2nH2=2.0,05=0,1(mol)→mHCl=0,1.36,5=3,65(g)
mddHCl=3,65.10010=36,5(g)








