Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án- Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án- Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 10102 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.

Sự quang hợp của cây xanh.

Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.

Sự truyền âm trong chân không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hóa học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.

⇒ Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?

Lưu huỳnh (sulfur) cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.

Đốt cháy khí methane, thu được khí carbon dioxide và hơi nước.

Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường.

Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbon dioxide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường là hiện tượng vật lí vì không có sự tạo thành chất mới.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã đặt ra giả thuyết: “Tinh dầu tràm trà có khả năng kháng khuẩn”. Bước đặt giả thuyết này ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học?

Xác định vấn đề nghiên cứu.

Nêu giả thuyết khoa học.

Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng).

Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bước đặt giả thuyết: “Tinh dầu tràm trà có khả năng kháng khuẩn” ứng với bước nêu giả thuyết khoa học trong phương pháp nghiên cứu hóa học.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nghiên cứu vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng … được gọi là

phương pháp nghiên cứu lí thuyết.

phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

phương pháp nghiên cứu lí luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là nghiên cứu vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng …

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

electron và proton.

neutron.

proton.

proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron. Trong đó, proton mang điện tích dương còn neutron không mang điện.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.

Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.

Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu D không đúng, do nguyên tử hydrogen không có neutron trong hạt nhân.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử X có điện tích là +30,438.10-19 coulomb. Vậy nguyên tử X là

Ar (Z = 18).

K (Z = 19).

Ca (Z = 20).

Cl (Z = 17).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số proton có trong hạt nhân nguyên tử X là:

+30,438.10−19+1,602.10−19=19 (hạt)

Vậy X là K (potassium).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử alminium (kí hiệu: Al) có số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là

27

26

13

14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là hạt proton.

Nguyên tử Al có số electron = số proton = 13 (hạt).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì

Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+.

Điện tích hạt nhân là Z.

Số hạt neutron là Z.

Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A sai vì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.

Phát biểu B sai vì điện tích hạt nhân là +Z.

Phát biểu C sai vì số hạt neutron N = A – Z.

Phát biểu D đúng vì số hạt mang điện trong nguyên tử là P + E = 2Z.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử trung hòa về điện vì

có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.

tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.

được tạo nên bởi các hạt không mang điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron hay số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của hạt electron là

mang điện tích dương và có khối lượng.

mang điện tích âm và có khối lượng.

không mang điện và có khối lượng.

mang điện tích âm và không có khối lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hạt electron mang điện tích âm và có khối lượng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

điện tích hạt nhân.

số khối.

số electron.

neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử A1327l có

13 proton, 13 electron, 14 neutron.

13 proton, 14 electron, 14 neutron.

13 proton, 14 electron, 13 neutron.

14 proton, 14 electron, 13 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào kí hiệu nguyên tử Al ta có:

+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.

+ Số neutron = số khối (A) – số hiệu nguyên tử (Z) = 27 – 13 = 14 (hạt).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

614X; 714Y; 816X

816Z; 916M; 716G

817Q; 916M; 1019E

816Z; 817Q; 818L

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các nguyên tử 816Z; 817Q; 818L thuộc cùng một nguyên tố hoá học do có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào không đúng? Hai nguyên tử 2963Cu và 2965Cu

là đồng vị của nhau.

có cùng số electron.

có cùng số neutron.

có cùng số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử 2963Cu có số neutron là: 63 – 29 = 34.

Nguyên tử 2965Cu có số neutron là: 65 – 29 = 36.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 3579Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 3581Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là

80,00.

80,112.

80,986.

79,986.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A¯Br=50,69.79+49,31.81100=79,986.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của những loại orbital nguyên tử nào?

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của những loại orbital nguyên tử nào? (ảnh 1)

s, d.

d, f.

s, p.

p, f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Orbital s có dạng hình cầu:

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của những loại orbital nguyên tử nào? (ảnh 2)

- Orbital p có dạng hình số tám nổi:

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của những loại orbital nguyên tử nào? (ảnh 3)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là

n.

2n.

2n2.

n2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số electron tối đa trong lớp n là 2n2 (n ≤ 4).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

Lớp N.

Lớp L.

Lớp M.

Lớp K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp K gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nào sau đây có 3 electron ở lớp ngoài cùng?

N (Z = 7).

Na (Z = 11).

Al (Z = 13).

C (Z = 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ N có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

Na (Z = 11): [Ne]3s1 ⇒ Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Al (Z = 13): [Ne]3s23p1 ⇒ Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

C (Z = 6): 1s22s22p2 ⇒ C có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 3)
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trường hợp A và D sai do 2 electron trong cùng một AO phải có chiều tự quay ngược nhau.

Trường hợp C sai do trong cùng một phân lớp chưa bão hòa, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố được sắp xếp không theo nguyên tắc nào?

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một cột.

Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay:

+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một chu kì.

+ Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm IVA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron; X thuộc nhóm IVA nên có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p2.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng

kim loại kiềm thổ.

kim loại kiềm.

halogen.

khí hiếm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hầu hết các chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều bắt đầu bằng kim loại kiềm (trừ chu kì 1).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột là

8

16

9

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảng tuần hoàn hiện nay gồm có 18 cột, chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B (riêng nhóm VIIIB có 3 cột).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng

số electron hóa trị.

số hiệu nguyên tử.

số lớp electron.

số khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng số electron hóa trị.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X: 1s22s22p63s2; Y: 1s22s22p63s23p64s1; Z: 1s22s22p63s23p5. Nguyên tố nào là kim loại?

X.

Z.

X và Y.

Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X: 1s22s22p63s2 là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Y: 1s22s22p63s23p64s1 là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Z: 1s22s22p63s23p5 là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trên phân lớp p là 9. Vậy X thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

s.

d.

f.

p.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X có tổng các electron trên phân lớp p là 9 nên cấu hình electron của X như sau:

1s22s22p63s23p3.

Vậy X thuộc nguyên tố p.

29. Tự luận
• 1 điểm

Iron (hay sắt, kí hiệu Fe) là kim loại được sử dụng phổ biến trong các ngành xây dựng hoặc sản xuất đồ gia dụng. Hạt nhân của nguyên tử iron có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56.

a) Tính số proton, số neutron và số electron có trong nguyên tử iron.

Xem đáp án

a) Hạt nhân của nguyên tử iron có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56 ⇒ Nguyên tử iron có:

+ Số proton = số electron = 26.

+ Số neutron = 56 – 26 = 30.

30. Tự luận
• 1 điểm

b) Viết kí hiệu nguyên tử iron.

Xem đáp án

b) Kí hiệu nguyên tử iron: F2656e

31. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: aluminium (Z = 13); phosphorus (Z = 15) và biểu diễn cấu hình electron của chúng theo ô orbital. Từ đó, xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử này.

Xem đáp án

+ Cấu hình electron nguyên tử aluminium (Al): 1s22s22p63s23p1

Cấu hình electron aluminium theo ô orbital:

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: aluminium (Z = 13); phosphorus (Z = 15) (ảnh 1)

Số electron độc thân của nguyên tử Al: 1 electron.

+ Cấu hình electron nguyên tử phosphorus (P):1s22s22p63s23p3

Cấu hình electron phosphorus theo ô orbital:

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: aluminium (Z = 13); phosphorus (Z = 15) (ảnh 2)

Số electron độc thân của nguyên tử P: 3 electron.

32. Tự luận
• 1 điểm

Phosphorus (P) được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Biết tổng số hạt trong nguyên tử P là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt.

a) Xác định vị trí phosphorus trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn cách xác định).

Xem đáp án

a) Gọi số proton, neutron và electron có trong nguyên tử P lần lượt là: P, N và E.

(Trong đó: P = E)

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

2P+N=462P−N=14⇔P=15N=16

⇒ Số hiệu nguyên tử P (Z) = số proton = số electron = 15.

Cấu hình electron nguyên tử P: 1s22s22p63s23p3, vậy P ở:

+ Số thứ tự ô 15 (do Z = 15);

+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron);

+ Nhóm VA (do có 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

33. Tự luận
• 1 điểm

b) Phân loại nguyên tố P dựa vào cấu hình electron và tính chất hóa học.

Xem đáp án

b) Dựa vào cấu hình electron xác định được P là nguyên tố p, có tính phi kim (do cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p3).