Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử?
Hạt neutron.
Hạt α.
Hạt proton.
Hạt electron.
Đáp án đúng là: D
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi electron.
Trong nguyên tử, hạt nào mang điện?
Neutron và electron.
Proton và electron.
Proton và neutron.
Electron.
Đáp án đúng là: B
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương, hạt electron mang điện tích âm, hạt neutron không mang điện tích.
X là nguyên tố phổ biến nhất trong Mặt Trời, chiếm khoảng 74% khối lượng Mặt Trời. Biết một loại nguyên tử của nguyên tố X chỉ tạo nên bởi proton và electron (không có neutron). Nguyên tố X là
Lithium.
Carbon.
Helium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Trong tất cả các nguyên tố, duy nhất có một loại nguyên tử của hydrogen (H) chỉ tạo nên bởi proton và electron (không có neutron).
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số đơn vị điện tích hạt nhân.
số electron.
số neutron.
số nucleon.
Đáp án đúng là: C
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Kim loại R là một thành phần quan trọng của khẩu phần dinh dưỡng. Sự thiếu hụt rất nhỏ của nó sẽ ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng. Hạt nhân nguyên tử R có điện tích +32.10-19 (C). Nguyên tố R có kí hiệu hóa học nào sau đây?
Al (Z = 13).
Na (Z = 11).
Ca (Z = 20).
K (Z = 19).
Đáp án đúng là: C
Số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử R là: \(\frac{{ + {{32.10}^{ - 19}}}}{{ + {{1,602.10}^{ - 19}}}} = 20\).
Vậy R là Ca (Z = 20).
Nguyên tố M có trong một số loại trái cây, thực phẩm mà chúng ta nạp vào cơ thể hàng ngày. Chúng có tác dụng rất tốt cho việc cải thiện một số chức năng của não bộ và cấu trúc, mật độ xương. Nguyên tử của M có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
\[{}_{12}^{24}M.\]
\[{}_{24}^{12}M.\]
\[{}_{12}^{25}M.\]
\[{}_{25}^{12}M.\]
Đáp án đúng là: A
Số hiệu nguyên tử M = số proton = số electron = 12.
Số khối nguyên tử M = Z + N = số proton + số neutron = 24.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M là: \[{}_{12}^{24}M.\]
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p53s23p4.
1s22s22p63s23p2.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2.
Thỏa mãn:
+ Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron.
+ Lớp ngoài cùng có 4 electron.
Hình dưới đây biểu diễn hình dạng của một orbital. Tên gọi của orbital này là
pz.
s.
px
py.
Đáp án đúng là: C
Orbital px có dạng số 8 nổi, định hướng theo trục x.
Số AO tối đa trong phân lớp 4p là
5.
1.
3.
7.
Đáp án đúng là: C
Phân lớp p có tối đa 3 AO.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
(X) 1s22s22p63s2; (Y) 1s22s22p63s23p64s1;
(Z) 1s22s22p63s23p3; (T) 1s22s22p63s23p63d84s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
X, Z, T.
X, Y, T.
Y, Z, T.
X, Y, Z.
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B). Vậy các nguyên tử của nguyên tố kim loại là: X (2 electron ở lớp ngoài cùng); Y (1 electron ở lớp ngoài cùng) và T (2 electron ở lớp ngoài cùng).
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIB.
VB.
VA.
IIIA.
Đáp án đúng là: C
X thuộc nhóm VA do có 5 electron hoá trị, nguyên tố p.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố: [Ne]3s23p3.
Vậy nguyên tố hoá học ở chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VA (do 5 electron hoá trị, nguyên tố p).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Biết khối lượng của neutron \[ \approx \]1 amu, khối lượng proton \[ \approx \]1 amu, khối lượng của electron \[ \approx \]0,00055 amu.
a. Kích thước của hạt nhân nguyên tử gần bằng kích thước nguyên tử.
b. Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.
c. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
d. Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.
a. Sai. Hạt nhân nguyên tử có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử.
b. Đúng.
c. Sai. Vì mH = 1 + 0,00055 = 1,00055 amu ≈ 1amu.
d. Đúng. Vì \[\frac{{{m_{hat\,nhan}}}}{{{m_{vo}}}} = \frac{{{m_p}}}{{{m_e}}} = \frac{1}{{0,00055}} \approx 1818\].
Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (nhôm) là 1s22s22p63s23p1.
a. Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13 electron.
b. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nhôm là 12.
c. Số electron lớp ngoài cùng của nhôm là 1.
d. Nhôm là nguyên tố phi kim.
a. Đúng.
b. Sai. Vì số hiệu nguyên tử của nhôm là 13.
c. Sai. Vì nhôm có 3 electron lớp ngoài cùng.
d. Sai. Nhôm là nguyên tố kim loại.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số hạt mang điện của nguyên tử fluorine là?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 18
Giải thích:
Số hạt mang điện trong nguyên tử = số proton + số electron = 9 + 9 = 18.
Đồng vị \[{}_9^{18}F\] là một đồng vị phóng xạ được sử dụng trong kĩ thuật chụp PET/CT để phát hiện tế bào ung thư. Số hạt neutron trong một nguyên tử \[{}_9^{18}F\] là?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 9
Giải thích:
Dựa vào kí hiệu hóa học xác định được F có: số khối A = 18; số hiệu nguyên tử Z = 9.
Ta có A = Z + N ⇒ N = A – Z = 18 – 9 = 9.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 22
Giải thích:
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d24s2.
Vậy X có 22 electron.
Cho nguyên tử của nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 12. Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp p nhiều hơn số electron các phân lớp p của X là 3 electron. Y ở chu kì mấy trong bảng tuần hoàn?
Đáp án đúng là: ……………………
Đáp án đúng là: 3
Giải thích:
Cấu hình electron của X: 1s22s22p6.
X có 6 electron ở phân lớp p, vậy Y có 6 + 3 = 9 electron ở phân lớp p.
Cấu hình electron của Y là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 hay [Ne] 3s2 3p3.
B. Phần tự luận
Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: \({}_{17}^{37}Cl\) chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là \({}_{17}^{35}Cl\). Tính phần trăm theo khối lượng của \({}_{17}^{37}Cl\) trong HClO4 (biết H = 1, O = 16).
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị \({}_{17}^{35}Cl\)là: 100% - 24,23% = 75,77%.
Nguyên tử khối trung bình của chlorine là: \[\frac{{37 \times 24,23 + 35 \times 75,77}}{{100}} = 35,4846\]
Giả sử có 1 mol HClO4 thì số mol Cl là 1 mol, số mol \({}_{17}^{37}Cl\)là 0,2423 mol.
Phần trăm theo khối lượng của \({}_{17}^{37}Cl\) trong HClO4 (biết H = 1, O = 16) là:
\[\% {m_{{}_{17}^{37}Cl}} = \frac{{37.0,2423}}{{1.(1 + 35,4846 + 16.4)}}.100\% = 8,92\% .\]
Nguyên tử copper ở ô số 29, nhóm IB. Cấu hình electron của nguyên tử copper là?
Nguyên tử copper ở ô số 29 nên có 29 elecctron.
Copper thuộc nhóm IB nên phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng có dạng:\(n{d^{10}}(n + 1){s^1}\).
Cấu hình electron của copper là: 1s22s22p63s23p63d104s1.
Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số proton của X và Y là 32. X và Y là?
Tổng số proton của X và Y là 32 \( \Rightarrow \) \({Z_X} + {Z_Y} = 32\)
Giả sử ZX > ZY, lại có \({Z_X} + {Z_Y} = 32\) nên ZX – ZY = 8.
Þ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{Z_X} - {Z_Y} = 8}\\{{Z_X} + {Z_Y} = 32}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{Z_X} = 20}\\{{Z_Y} = 12}\end{array}} \right.\)
Zx = 20 \( \Rightarrow \) X là Ca
Zy = 12 \( \Rightarrow \) Y là Mg








