Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
11 câu hỏi
Dãy nào gồm các chất là oxit axit?
Na2O, P2O5, SO2, CO2;
CuO, P2O5, SO2, CO2;
SO3, P2O5, SO2, Fe2O3;
P2O5, SO2, CO2, SO3
Đáp án đúng là: D
Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
Dãy gồm các oxit axit là P2O5, SO2, CO2, SO3.
Dãy chất nào sau đây gồm các chất là axit và bazơ?
K2SO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4;
NaHCO3, Mg(OH)2, H3PO4, H2SO4;
H3PO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4;
NaCl, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4
Đáp án đúng là: C
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH).
Các bazơ là: Mg(OH)2, Al(OH)3.
Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một gốc axit ® HCl là axit
Các axit là: H3PO4, H2SO4
Dãy nào gồm các chất là muối
CaCl2, HNO3, Na2SO4, CaCO3;
CaCl2, NaHCO3, Na2SO4, CaCO3;
CaCl2, H2SO4, Na2SO4, CaCO3;
HNO3, CaCl2, Na2SO4, CaO
Đáp án đúng là: B
Phân tử muối gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Dãy các muối là CaCl2, NaHCO3, Na2SO4, CaCO3
Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
H2O.
dung dịch NaOH;
dung dịch H2SO4;
dung dịch K2SO4
Đáp án đúng là: B
Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
NaOH là bazơ ® dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Những chất nào dưới đây phản ứng được với nước?
K, Na, BaSO4, CaCl2;
CuO, K, Al2O3;
Na2O, P2O5, K;
K, Al, NaOH
Đáp án đúng là:C
Nước có thể tác dụng với một số kim loại như Na, K, Ca, ... ở nhiệt độ thường
2K + 2H2O ® 2KOH + H2
Nước có thể hóa hợp với một số oxit bazơ như Na2O, K2O, ... tạo thành dung dịch bazơ
Na2O + H2O ® 2NaOH
Nước có thể hóa hợp với một số oxit axit như P2O5, CO2, ... tạo thành dung dịch bazơ
P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4
Dãy chất nào dưới đây là các bazơ tan trong nước?
Mg(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3;
NaOH, KOH, Ba(OH)2;
NaOH, Cu(OH)2, AgOH;
KOH, Zn(OH)2, NaOH
Đáp án đúng là: B
Bazơ tan được trong nước gọi là dung dịch kiềm.
Các bazơ tan trong nước là: NaOH, KOH, Ba(OH)2
Cho các oxit sau: SO2, SO3, Fe2O3, P2O5, K2O. Số oxit axit là
4;
2;
3;
1
Đáp án đúng là: C
Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
Các oxit axit là SO2, SO3, P2O5
Những biện pháp em có thể thực hiện nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước là
không vứt rác bừa bãi, để rác thải đúng nơi quy định;
tuyên truyền mọi người ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước;
sử dụng tiết kiệm nguồn nước, tránh lãng phí
tất cả các biện pháp trên.
Đáp án đúng là: D
Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước là:
- Không vứt rác bừa bãi, để rác thải đúng nơi quy định.
- Tuyên truyền mọi người ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước.
- Sử dụng tiết kiệm nguồn nước, tránh lãng phí.
Nêu tính chất hóa học của nước? Viết phương trình minh họa cho mỗi chất?
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại như Na, K, Ca, ...
2K + 2H2O ® 2KOH + H2
- Nước có thể hóa hợp với một số oxit bazơ như Na2O, K2O, ... tạo thành dung dịch bazơ
Na2O + H2O ® 2NaOH
- Nước có thể hóa hợp với một số oxit axit như P2O5, CO2, ... tạo thành dung dịch bazơ
P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4
Lập phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại phản ứng hóa học nào?
a) 2Zn + O2 →to 2ZnO
b) Mg + 2HCl ® MgCl2 + H2
c) 2KClO3 →to 2KCl + 3O2
d) 2Al + 3CuSO4 ® Al2(SO4)3 + 3Cu
Phản ứng a) từ hai chất ban đầu sau phản ứng tạo thành một chất mới ® phản ứng a) là phản ứng hóa hợp.
Phản ứng b) và d) là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất ® phản ứng b) và d) là phản ứng thế.
Phản ứng c) từ một chất ban đầu sau phản ứng tạo thành hai chất mới ® phản ứng c) là phản ứng phân hủy.
Cho 8,4 gam sắt phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric. Phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ sau: Fe + HCl − −→ FeCl2 + H2
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thể tích khí hiđro thu được (ở đktc) và khối lượng muối FeCl2 tạo thành.
a) Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2
b) nFe = 8,456= 0,15 (mol)
Theo phương trình phản ứng: nFeCl2= nH2= nFe = 0,15 (mol)
mFeCl2= 0,15.(56 + 35,5.2) = 19,05 (g)
VH2= 0,15.22,4 = 3,36 (l)








