Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 874 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào gồm các chất là oxit axit?

Na2O, P2O5, SO2, CO2;

CuO, P2O5, SO2, CO2;

SO3, P2O5, SO2, Fe2O3;

P2O5, SO2, CO2, SO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

Dãy gồm các oxit axit là P2O5, SO2, CO2, SO3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây gồm các chất là axit và bazơ?

K2SO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4;

NaHCO3, Mg(OH)2, H3PO4, H2SO4;

H3PO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4;

NaCl, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH).

Các bazơ là: Mg(OH)2, Al(OH)3.

Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một gốc axit ® HCl là axit

Các axit là: H3PO4, H2SO4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào gồm các chất là muối

CaCl2, HNO3, Na2SO4, CaCO3;

CaCl2, NaHCO3, Na2SO4, CaCO3;

CaCl2, H2SO4, Na2SO4, CaCO3;

HNO3, CaCl2, Na2SO4, CaO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tử muối gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

Dãy các muối là CaCl2, NaHCO3, Na2SO4, CaCO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

H2O.

dung dịch NaOH;

dung dịch H2SO4;

dung dịch K2SO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

NaOH là bazơ ® dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chất nào dưới đây phản ứng được với nước?

K, Na, BaSO4, CaCl2;

CuO, K, Al2O3;

Na2O, P2O5, K;

K, Al, NaOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Nước có thể tác dụng với một số kim loại như Na, K, Ca, ... ở nhiệt độ thường

2K + 2H2O ® 2KOH + H2

Nước có thể hóa hợp với một số oxit bazơ như Na2O, K2O, ... tạo thành dung dịch bazơ

Na2O + H2O ® 2NaOH

Nước có thể hóa hợp với một số oxit axit như P2O5, CO2, ... tạo thành dung dịch bazơ

P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào dưới đây là các bazơ tan trong nước?

Mg(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3;

NaOH, KOH, Ba(OH)2;

NaOH, Cu(OH)2, AgOH;

KOH, Zn(OH)2, NaOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bazơ tan được trong nước gọi là dung dịch kiềm.

Các bazơ tan trong nước là: NaOH, KOH, Ba(OH)2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các oxit sau: SO2, SO3, Fe2O3, P2O5, K2O. Số oxit axit là

4;

2;

3;

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.

Các oxit axit là SO2, SO3, P2O5

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biện pháp em có thể thực hiện nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước là

không vứt rác bừa bãi, để rác thải đúng nơi quy định;

tuyên truyền mọi người ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước;

sử dụng tiết kiệm nguồn nước, tránh lãng phí

tất cả các biện pháp trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước là:

- Không vứt rác bừa bãi, để rác thải đúng nơi quy định.

- Tuyên truyền mọi người ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước.

- Sử dụng tiết kiệm nguồn nước, tránh lãng phí.

9. Tự luận
1 điểm

Nêu tính chất hóa học của nước? Viết phương trình minh họa cho mỗi chất?

Xem đáp án

- Nước có thể tác dụng với một số kim loại như Na, K, Ca, ...

2K + 2H2O ® 2KOH + H2

- Nước có thể hóa hợp với một số oxit bazơ như Na2O, K2O, ... tạo thành dung dịch bazơ

Na2O + H2O ® 2NaOH

- Nước có thể hóa hợp với một số oxit axit như P2O5, CO2, ... tạo thành dung dịch bazơ

P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4

10. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại phản ứng hóa học nào?

Xem đáp án

a) 2Zn + O2 →to 2ZnO

b) Mg + 2HCl ® MgCl2 + H2

c) 2KClO3 →to 2KCl + 3O2

d) 2Al + 3CuSO4 ® Al2(SO4)3 + 3Cu

Phản ứng a) từ hai chất ban đầu sau phản ứng tạo thành một chất mới ® phản ứng a) là phản ứng hóa hợp.

Phản ứng b) và d) là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất ® phản ứng b) và d) là phản ứng thế.

Phản ứng c) từ một chất ban đầu sau phản ứng tạo thành hai chất mới ® phản ứng c) là phản ứng phân hủy.

11. Tự luận
1 điểm

Cho 8,4 gam sắt phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric. Phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ sau: Fe + HCl −  −→ FeCl2 + H2

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích khí hiđro thu được (ở đktc) và khối lượng muối FeCl2 tạo thành.

Xem đáp án

a) Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2

b) nFe = 8,456= 0,15 (mol)

Theo phương trình phản ứng: nFeCl2= nH2= nFe = 0,15 (mol)

mFeCl2= 0,15.(56 + 35,5.2) = 19,05 (g)

VH2= 0,15.22,4 = 3,36 (l)