Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
16 câu hỏi
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Từ 1 nguyên tố;
Từ 3 nguyên tố;
Từ 4 nguyên tố trở lên;
Từ 2 nguyên tố.
Đáp án đúng là: A
Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Fe, Cu, O2, N2, ...
Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là
màu sắc;
thạng thái;
tỏa nhiệt và phát sáng;
cả A, B, C đúng.
Đáp án đúng là:D
Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng. Những tính chất khác dễ nhận ra thường có thể là màu sắc hay về trạng thái.
Ngoài ra, sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra.
Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt
proton và nơtron;
nơtron và electron;
electron và proton;
nơtron, proton và electron
Đáp án đúng là:D
Nguyên tử gồm 3 loại hạt cấu tạo nên là electron, proton và nơtron.
Khi cho đường kính vào nước khuấy lên thấy đường tan thành dạng lỏng (giai đoạn 1). Đun đường lỏng trên chảo, một lúc sau có chất màu nâu đỏ chuyển dần thành đen và có mùi khét (giai đoạn 2). Hãy cho biết giai đoạn nào là hiện tượng hóa học?
Cả 2 giai đoạn;
Giai đoạn 1;
Giai đoạn 2;
Một phần giai đoạn 1 và một phần giai đoạn 2
Đáp án đúng là: C
Giai đoạn 1 là hiện tượng vật lí vì trong giai đoạn 1 đường vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Giai đoạn 2 là hiện tượng hóa học vì trong giai đoạn 2 đường đã biến đổi thành chất khác (chất màu nâu đỏ chuyển dần thành đen và có mùi khét).
Sự oxi hóa là
sự tác dụng của đơn chất với oxi;
sự tác dụng của hợp chất với oxi;
sự tác dụng của một chất với oxi;
sự tác dụng của nhiều chất với nhau.
Đáp án đúng là:C
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.
Ví dụ: C + O2 →to CO2
Chất nào sau đây cháy mạnh trong khí oxi, sáng chói, tạo ra các hạt nóng chảy màu nâu?
Fe;
CH4;
P;
H2.
Đáp án đúng là: A
Sắt cháy mạnh trong khí oxi, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâulà Fe3O4.
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch;
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa;
số gam chất tan có trong 100 nước;
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C% = mctmdd.100%
Thành phần phân tử của bazơ gồm
một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm -OH;
một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm -OH;
một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm -OH;
một hay nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm -OH.
Đáp án đúng là: A
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2, ...
Ứng dụng của hiđro là
oxi hóa kim loại;
làm nguyên liệu sản xuất NH3, HCl, chất hữu cơ;
tạo hiệu ứng nhà kính;
tạo hiệu ứng nhà kính;
Đáp án đúng là: B
Hiđro lànguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit clohiđric và nhiều hợp chất hữu cơ.
Thành phần không khí gồm
21%N2, 78%O2 và 1% là các khí khác;
78%N2, 21%O2 và 1% là các khí khác;
50%N2, 20%O2 và 1% là các khí khác;
100%O2.
Đáp án đúng là: B
Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là 78%N2, 21%O2 và 1% là các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm, ...).
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất
khí oxi tan trong nước;
khí oxi ít tan trong nước;
khí oxi khó hóa lỏng;
khí oxi nhẹ hơn nước
Đáp án đúng là: B
Khí oxi ít tan trong nước nên người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước.
Sau phản ứng của CuO và H2 thì có hiện tượng gì?
Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành xanh lam;
Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành đỏ;
Có chất khí bay lên;
Không có hiện tượng.
Đáp án đúng là: B
Cho khí H2 đi qua CuO đun nóng, hiện tượng quan sát được là bột CuO màu đen chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đỏ gạch.
CuO + H2 →to Cu + H2O
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) K+ H2O®
b) BaO + H2O®
c) P2O5 + H2O®
d) SO3 + H2O ®
a) 2K+ 2H2O® 2KOH + H2
b) BaO + H2O® Ba(OH)2
c) P2O5 + 3H2O® 2H3PO4
d) SO3 + H2O ® H2SO4
Phân loại và gọi tên các chất sau:
a) N2O5
b) KMnO4
c) Fe(OH)2
d) HCl
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi ® N2O5 là oxit
N2O5: đinitơ pentaoxit
Phân tử muối gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit ®KMnO4 là muối
KMnO4: kali pemanganat
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH) ®Fe(OH)2 là bazơ
Fe(OH)2: sắt(II) hiđroxit
Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một gốc axit ® HCl là axit
HCl: axit clohiđric
Hòa tan hết 2,7 gam nhôm trong dung dịch axit sunfuric 9,8% vừa đủ thu được khí hiđro và muối nhôm sunfat.
a) Xác định khối lượng dung dịch axit đã dùng.
b) Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối nhôm sunfat thu được sau phản ứng.
a) nAl = 2,727= 0,1 (mol)
2Al + 3H2SO4 ® Al2(SO4)3 + 3H2
Theo phương trình phản ứng: nH2SO4=32 nAl = 32.0,1 = 0,15 (mol)
mH2SO4= 0,15.98 = 14,7 (g)
mddH2SO4= 14,7.1009,8= 150 (g)
b) Theo phương trình phản ứng: nAl2(SO4)3= nAl = .0,1 = 0,05 (mol)
nH2= nAl = .0,1 = 0,15 (mol)
mAl2(SO4)3= 0,05.342 = 17,1 (g)
mH2= 0,15.2 = 0,3 (mol)
mdd sau = 2,7 + 150 – 0,3 = 152,4 (g)
C% (Al2(SO4)3) = 17,1152,4.100% = 11,22%
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại R có hóa trị II thu được 12 gam oxit. Xác định nguyên tố R.
2R + O2 →to 2RO
Bảo toàn khối lượng:
mR + mO2= mRO
® mO2= mRO – mR = 12 – 7,2 = 4,8 (g)
® nO2= 4,832= 0,15 (mol)
Theo phương trình phản ứng: nR = 2nO2= 2.0,15 = 0,3 (mol)
MR = 7,20,3= 24 (g/mol)
® Nguyên tố R là magie (Mg).








