Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 859 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Từ 1 nguyên tố;

Từ 3 nguyên tố;

Từ 4 nguyên tố trở lên;

Từ 2 nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

Ví dụ: Fe, Cu, O2, N2, ...

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là

màu sắc;

thạng thái;

tỏa nhiệt và phát sáng;

cả A, B, C đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng. Những tính chất khác dễ nhận ra thường có thể là màu sắc hay về trạng thái.

Ngoài ra, sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt

proton và nơtron;

nơtron và electron;

electron và proton;

nơtron, proton và electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Nguyên tử gồm 3 loại hạt cấu tạo nên là electron, proton và nơtron

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho đường kính vào nước khuấy lên thấy đường tan thành dạng lỏng (giai đoạn 1). Đun đường lỏng trên chảo, một lúc sau có chất màu nâu đỏ chuyển dần thành đen và có mùi khét (giai đoạn 2). Hãy cho biết giai đoạn nào là hiện tượng hóa học?

Cả 2 giai đoạn;

Giai đoạn 1;

Giai đoạn 2;

Một phần giai đoạn 1 và một phần giai đoạn 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giai đoạn 1 là hiện tượng vật lí vì trong giai đoạn 1 đường vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

Giai đoạn 2 là hiện tượng hóa học vì trong giai đoạn 2 đường đã biến đổi thành chất khác (chất màu nâu đỏ chuyển dần thành đen và có mùi khét).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự oxi hóa là

sự tác dụng của đơn chất với oxi;

sự tác dụng của hợp chất với oxi;

sự tác dụng của một chất với oxi;

sự tác dụng của nhiều chất với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.

Ví dụ: C + O2 →to CO2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây cháy mạnh trong khí oxi, sáng chói, tạo ra các hạt nóng chảy màu nâu?

Fe;

CH4;

P;

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắt cháy mạnh trong khí oxi, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâulà Fe3O4.

3Fe + 2O2 →to Fe3O4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết

số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch;

số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa;

số gam chất tan có trong 100 nước;

số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

C% = mctmdd.100%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phân tử của bazơ gồm

một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm -OH;

một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm -OH;

một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm -OH;

một hay nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm -OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).

Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2, ...

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của hiđro là

oxi hóa kim loại;

làm nguyên liệu sản xuất NH3, HCl, chất hữu cơ;

tạo hiệu ứng nhà kính;

tạo hiệu ứng nhà kính;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiđro lànguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axit clohiđric và nhiều hợp chất hữu cơ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần không khí gồm

21%N2, 78%O2 và 1% là các khí khác;

78%N2, 21%O2 và 1% là các khí khác;

50%N2, 20%O2 và 1% là các khí khác;

100%O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là 78%N2, 21%O2 và 1% là các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm, ...).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất

khí oxi tan trong nước;

khí oxi ít tan trong nước;

khí oxi khó hóa lỏng;

khí oxi nhẹ hơn nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khí oxi ít tan trong nước nên người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau phản ứng của CuO và H2 thì có hiện tượng gì?

Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành xanh lam;

Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành đỏ;

Có chất khí bay lên;

Không có hiện tượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho khí H2 đi qua CuO đun nóng, hiện tượng quan sát được là bột CuO màu đen chuyển dần thành lớp đồng kim loại màu đỏ gạch.

CuO + H2 →to Cu + H2O

13. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) K+ H2O®

b) BaO + H2O®

c) P2O5 + H2O®

d) SO3 + H2O ®

Xem đáp án

a) 2K+ 2H2O® 2KOH + H2

b) BaO + H2O® Ba(OH)2

c) P2O5 + 3H2O® 2H3PO4

d) SO3 + H2O ® H2SO4

14. Tự luận
1 điểm

Phân loại và gọi tên các chất sau:

a) N2O5

b) KMnO4

c) Fe(OH)2

d) HCl

Xem đáp án

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi ® N2O5 là oxit

N2O5: đinitơ pentaoxit

Phân tử muối gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit ®KMnO4 là muối

KMnO4: kali pemanganat

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH) ®Fe(OH)2 là bazơ

Fe(OH)2: sắt(II) hiđroxit

Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một gốc axit ® HCl là axit

HCl: axit clohiđric

15. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hết 2,7 gam nhôm trong dung dịch axit sunfuric 9,8% vừa đủ thu được khí hiđro và muối nhôm sunfat.

a) Xác định khối lượng dung dịch axit đã dùng.

b) Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối nhôm sunfat thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

a) nAl = 2,727= 0,1 (mol)

2Al + 3H2SO4 ® Al2(SO4)3 + 3H2

Theo phương trình phản ứng: nH2SO4=32 nAl = 32.0,1 = 0,15 (mol)

mH2SO4= 0,15.98 = 14,7 (g)

mddH2SO4= 14,7.1009,8= 150 (g)

b) Theo phương trình phản ứng: nAl2(SO4)3=  nAl = .0,1 = 0,05 (mol)

nH2=  nAl = .0,1 = 0,15 (mol)

mAl2(SO4)3= 0,05.342 = 17,1 (g)

mH2= 0,15.2 = 0,3 (mol)

mdd sau = 2,7 + 150 – 0,3 = 152,4 (g)

C% (Al2(SO4)3) = 17,1152,4.100% = 11,22%

16. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại R có hóa trị II thu được 12 gam oxit. Xác định nguyên tố R.

Xem đáp án

2R + O2 →to 2RO

Bảo toàn khối lượng:

mR + mO2= mRO

® mO2= mRO – mR = 12 – 7,2 = 4,8 (g)

® nO2= 4,832= 0,15 (mol)

Theo phương trình phản ứng: nR = 2nO2= 2.0,15 = 0,3 (mol)

MR = 7,20,3= 24 (g/mol)

® Nguyên tố R là magie (Mg).