Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
11 câu hỏi
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng thế?
CO2 + KOH ® KHCO3;
Mg + 2HCl ® MgCl2 + H2;
Mg + 2HCl ® MgCl2 + H2;
CaCO3 →toCaO + CO2.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
® Phản ứng Mg + 2HCl ® MgCl2 + H2 là phản ứng thế
Hợp chất nào sau đây là bazơ?
MgCl2;
KOH;
P2O5;
HCl.
Đáp án đúng là: B
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
® KOH là bazơ
Dung dịch là hỗn hợp
của chất rắn trong chất lỏng.
của hai chất lỏng;
của nước và chất lỏng;
đồng nhất của dung môi và chất tan
Đáp án đúng là: D
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Chất khí nào nhẹ nhất trong các chất khí sau?
CO2;
SO2;
N2;
H2S.
Đáp án đúng là: C
MCO2= 12 + 2.16 = 44 (g/mol)
MSO2= 32 + 2.16 = 64 (g/mol)
MN2= 2.14 = 28 (g/mol)
MH2S= 2.1 + 32 = 34 (g/mol)
® Khí N2 là khí nhẹ nhất trong bốn khí CO2, SO2, N2, H2S vì có khối lượng mol nhỏ nhất.
Chất được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
CaCO3;
KMnO4;
H2O;
Fe3O4.
Đáp án đúng là: B
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KMnO4
2KMnO4 →toK2MnO4 + MnO2 + O2
Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu
đỏ
tím;
xanh;
vàng.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Dãy gồm các chất tác dụng với nước là
Na, SO2, CaO;
K, BaO, Zn;
Na, CuO, SO3;
K, P2O5, Fe2O3
Đáp án đúng là: A
Nước có thể tác dụng với một số kim loại như Na, K, Ca, ... ở nhiệt độ thường
2Na + 2H2O ® 2NaOH + H2
Nước có thể hóa hợp với một số oxit bazơ như Na2O, K2O, ... tạo thành dung dịch bazơ
CaO + H2O ® Ca(OH)2
Nước có thể hóa hợp với một số oxit axit như P2O5, SO2, ... tạo thành dung dịch bazơ
SO2 + H2O ⇄ H2SO3
® Dãy gồm các chất tác dụng với nước là Na, SO2, CaO.
Người ta thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí, đặt úp miệng lọ thu khí là vì
khí hiđro dễ trộn lẫn với không khí;
khí hiđro nhẹ hơn không khí;
là chất khí;
khí hiđro nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: B
MH2= 2 (g/mol)
Mkk 29 (g/mol)
® Khí hiđro nhẹ hơn không khí
® Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí, đặt úp miệng lọ
Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lít. Trong đó chỉ rõ các đại lượng có trong công thức.
Công thức tính nồng độ phần trăm: C% = mctmdd.100%
Trong đó:
mct: là khối lượng chất tan, biểu thị bằng gam.
mdd: là khối lượng dung dịch, biểu thị bằng gam.
Công thức tính nồng độ mol/lít: CM = nV(mol/l)
Trong đó:
n: là số mol chất tan
V: là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (l)
a) Gọi tên của những chất có công thức hóa học sau: FeCl3, H2SO4.
b) Hoàn thành phương trình hóa học sau và cho biết thuộc loại phản ứng nào?
P + ... ® P2O5
a) FeCl3: sắt(III) clorua
H2SO4: axit sunfuric
b) 4P + 5O2 →to 2P2O5
Phản ứng trên từ hai chất ban đầu sinh ra một chất mới nên đây là phản ứng hóa hợp.
Cho 42 gam sắt (Fe) tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric (HCl)
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
c) Nếu cho lượng sắt trên tác dụng với 73 gam dung dịch axit clohiđric thì chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
a) Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2
b) nFe = 4256= 0,75 (mol)
Theo phương trình phản ứng: nH2 = nFe = 0,75 (mol)
VH2= 0,75.22,4 = 16,8 (l)
c) nHCl = 7336,5= 2 (mol)
Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2
Ta thấy: nFe1= 0,75 < nHCl2= 1
® Fe hết, HCl dư ® Tính theo số mol chất hết là Fe
Theo phương trình phản ứng: nHCl (phản ứng) = 2nFe = 2.0,75 = 1,5 (mol)
® nHCl (dư) = 2 – 1,5 = 0,5 (mol)
mHCl (dư) = 0,5.36,5 = 18,25 (g)








