Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 8147 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đốt cháy quặng pirit sắt FeS2 trong khí oxi, phản ứng xảy ra theo phương trình:

FeS2 + O2 →t° Fe2O3 + SO2

Sau khi cân bằng hệ số của các chất là

2, 3, 2, 4

4, 11, 2, 8;

4, 12, 2, 6;

4, 10, 3, 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4FeS2 + 11O2 →t° 2Fe2O3 + 8SO2

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 13g Zn tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch HCl. Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl

14,6 %;

7,3 %;

3,7 %;

6,14%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2↑

nZn  = 1365 = 0,2 (mol)

Theo phương trình: nHCl = 2nZn = 2.0,2 = 0,4 (mol)

mHCl = 0,4.36,5 = 14,6 (g)

C%HCl = 14,6200⋅100%=7,3% 

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch HCl là 7,3 %.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế?

FeO + H2 ⟶Fe + H2O;

Zn +2HCl ⟶ZnCl2 +H2;

Ca(OH)2 + CO2 ⟶ CaCO3 +H2O

Fe + CuSO4⟶ FeSO4 +Cu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

FeO + H2 ⟶Fe + H2O có nguyên tử H thay thế nguyên tử Fe trong FeO

Zn +2HCl ⟶ZnCl2 +H2 có nguyên tử Zn thay thế nguyên tử H trong HCl

Fe + CuSO4⟶ FeSO4 +Cu có nguyên tử Fe thay thế nguyên tử Cu trong CuSO4

Vậy phản ứng không phải phản ứng thế là Ca(OH)2 + CO2 ⟶ CaCO3 +H2O.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm quỳ tím hoá đỏ:

H2O;

H2SO4;

Ca(OH)2;

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch axit H2SO4 làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích khí hiđro thoát ra (đktc) khi cho kẽm tác dụng hết với 9,8g axit sunfuric là:

22,4 lít;

44,8 lít;

4,48 lít;

2,24 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Zn + H2SO4 ⟶ ZnSO4 + H2↑

nH2SO4 = 9,898 = 0,1 (mol)

Theo phương trình: nH2 =  nH2SO4= 0,1 (mol)

VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch?

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng;

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng;

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng;

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Định nghĩa dung dịch: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

Đều tăng;

Đều giảm;

Có thể tăng hoặc giảm;

Phần lớn đều tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

Ngược lại khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước đều giảm.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm axit:

HNO3, KOH;

BaO, HCl;

H3PO4, H2SO4;

SO3, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

Do đó, ta có:

HNO3, KOH chỉ có HNO3 là axit

BaO, HCl chỉ có HCl là axit

H3PO4, H2SO4 đều là axit

SO3, NaOH không có chất nào là axit.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm muối:

MgCl, Na2SO4, Ca(NO3)2;

K2CO3, HCl, Ca(OH)2;

BaSO4; HNO3; BaCO3;

H2O; Na3PO4; Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

Dãy chất chỉ toàn bao gồm muối là: MgCl, Na2SO4, Ca(NO3)2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 20°C hoà tan 40g KNO3 vào trong 95g nước thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20°C là:

40,1g;

44, 2g;

42,1g;

43,5g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20°C là SKNO320°C = 4095⋅100≈42,1 (g)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:

Số gam chất tan có trong 100g dung dịch;

Số gam chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà;

Số gam chất tan có trong 100g nước;

Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết: số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 20°C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g. Nồng độ % của dung dịch muối ăn bão hoà ở 20°C là:

25%

22,32%

26,4%

26,47%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở 20°C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g tức là cứ 100g nước có 26g muối ăn.

mdd = mH2O + mmuối ăn = 100 + 36 = 136 (g)

C% = mctmdd⋅100%=36136⋅100%≈26,47% 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?

Fe, Zn, Li, Sn;

Cu, Pb, Rb, Ag;

K, Na, Ca, Ba;

Al, Hg, Cs, Sr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy gồm các kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là: K, Na, Ca, Ba.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxit nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?

BaO;

Na2O;

SO2;

CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxit CuO không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho quỳ tím vào dung dịch axit, quỳ tím chuyển màu

đỏ;

xanh;

tím;

không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cho quỳ tím vào dung dịch axit, quỳ tím chuyển màu đỏ.

16. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình của các chuyển đổi hóa học sau:

KMnO4 →1 O2 →2 CaO →3 Ca(OH)2 →4CaCO3

Xem đáp án

1) 2KMnO4 →t° K2MnO4 + MnO2 + O2↑

2) O2 + 2Ca ⟶ 2CaO

3) CaO + H2O ⟶ Ca(OH)2

4) Ca(OH)2 + CO2 ⟶ CaCO3↓ + H2O

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho sắt tác dụng với 200ml dung dịch H­­2SO4 2M:

a. Tính thể tích hidro sinh ra (đktc)

b. Tính khối lượng muối sắt tạo thành.

c. Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.

Xem đáp án

Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 ⟶ FeSO4 + H2↑

Đổi 200ml = 0,2 l

nH2SO4 = 2.0,2 = 0,4 (mol)

a) Theo phương trình: nH2= nH2SO4 = 0,4 (mol)

VH2= 0,4.22,4 = 8,96 (l)

Vậy thể tích hiđro sinh ra (đktc) là 8,96 lít.

b) Theo phương trình: nFeSO4= nH2SO4 = 0,4 (mol)

mFeSO4= 0,4.(56 + 32 + 16.4) = 60,8 (g)

Vậy khối lượng muối sắt tạo thành là 60,8g

c) Theo phương trình: nFe= nH2SO4 = 0,4 (mol)

mFe = 0,4.56 = 22,4 (g)

Vậy khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là 22,4g

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho 11,2g sắt tác dụng vừa đủ với 182,5 gam dung dịch HCl đến khi phản ứng kết thúc thu được muối sắt(II) clorua và V lít khí (đktc)?

a. Tính khối lượng muối thu được.

b. Tính V?

c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit đã dùng?

Xem đáp án

Phương trình: Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2↑

nFe = 11,256 = 0,2 (mol)

a) Theo phương trình: nFeCl2 = nFe = 0,2 (mol)

mFeCl2 = 0,2.(56 + 35,5.2) = 25,4 (g)

b) Theo phương trình: nH2 = nFe = 0,2 (mol)

VH2 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)

Vậy V = 4,48 lít

c) Theo phương trình: nHCl = 2nFe = 0,4 (mol)

mHCl = 0,4.36,5 = 14,6 (g)

C%HCl = 14,6182,5⋅100% = 8%

Nồng độ phần trăm của dung dịch axit đã dùng là 8%

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả