Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
12 câu hỏi
Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 15%:
60 gam
30 gam
40 gam
50 gam
Đáp án đúng là: B
mNaOH=200.15100=30(g)
Nhóm các chất nào sau đây đều là axit?
HCl, H3PO4, H2SO4, H2O;
HNO3, H2S, KNO3, CaCO3, HCl;
H2SO4, H3PO4, HCl, HNO3;
HCl, H2SO4, H2S, KNO3.
Đáp án đúng là: C
Axit là hợp chất trong phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit
Nhóm các chất đều là axit: H2SO4, H3PO4, HCl, HNO3, …
Cho dãy chất sau: CO2, P2O5, CaCO3, SO3, Na2O, SiO2, CO, ZnO, PbO, N2O5, NO. Những chất nào là oxit axit?
CO2, CaCO3, SO3, Na2O, SiO2;
CO2, ZnO, P2O5, SO3, SiO2, NO;
CO2, SO3, CO, N2O5, PbO;
CO2, SO3, SiO2, N2O5, P2O5.
Đáp án đúng là: D
Oxit axit thường là oxit của nguyên tố phi kim, tương ứng với một axit.
Những chất là oxit axit: CO2, SO3, SiO2, N2O5, P2O5
Phản ứng hoá học nào dưới đây không phải là phản ứng thế?
CuO + H2 →t°Cu + H2O;
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2;
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O;
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất. Ví dụ:
CuO + H2 →t° Cu + H2O;
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2;
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4.
Tính số gam nước tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí hiđro (đktc) trong oxi?
3,6 gam;
7,2 gam;
1,8 gam;
14,4 gam.
Đáp án đúng là: A
nH2=4,4822,4=0,2(mol)
Phương trình hoá học: 2H2+O2→t°2H2O
Theo phương trình hoá học: nH2O=nH2=0,2(mol)
→mH2O=0,2.18=3,6(g)
Càng lên cao, tỉ lệ thể tích khí oxi càng giảm vì:
càng lên cao không khí càng loãng;
oxi là chất khí không màu, không mùi;
oxi nặng hơn không khí;
oxi cần thiết cho sự sống.
Đáp án đúng là: C
Càng lên cao, tỉ lệ thể tích khí oxi càng giảm vì oxi nặng hơn không khí.
Đốt cháy 62 gam photpho trong bình chứa 10 gam oxi. Sau phản ứng chất nào còn dư, vì sao?
Oxi vì 6,2 gam photpho phản ứng đủ với 4 gam oxi;
Oxi vì 6,2 gam photpho phản ứng đủ với 2 gam oxi;
Hai chất vừa hết vì 6,2 gam photpho phản ứng đủ với 10 gam oxi;
Photpho vì ta thấy tỉ lệ số mol giữa đề bài và phương trình của photpho lớn hơn của oxi.
Đáp án đúng là: D
nP=6231=2(mol);nO2=1032=0,3125(mol)
Phương trình hoá học: 4P+5O2→t°2P2O5
So sánh tỉ lệ số mol giữa đề bài và phương trình, ta có:
24<0,31255→ Photpho dư
Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất sau: NaCl, H2SO4, KOH, Ca(OH)2, bằng cách nào?
Quỳ tím, điện phân;
Quỳ tím, sục khí CO2;
Quỳ tím;
Nước, sục khí CO2.
Đáp án đúng là: C
Dùng quỳ tím nhận biết ra:
- Chất là quỳ tím hoá đỏ là H2SO4
- Chất không làm quỳ tím đổi màu là NaCl
- Chất làm quỳ tím hoá xanh là KOH và Ca(OH)2
Dùng H2SO4 vừa nhận biết được để nhận biết 2 chất làm quỳ tím hoá xanh:
- Chất nào phản ứng và tạo chất kết tủa là Ca(OH)2 vì xảy ra phản ứng có tạo chất ít tan CaSO4: H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4↓ + 2H2O
- Chất không có hiện tượng gì là KOH vì không tạo kết tủa:
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
Thành phần của không khí (theo thể tích):
21% O2, 78% N2 và 1% là hơi nước;
21% O2, 78% N2 và 1% là các khí khác;
21% O2, 78% N2 và 1% là khí CO2;
20% O2, 80% N2.
Đáp án đúng là: B
Thành phần của không khí (theo thể tích): 21% O2, 78% N2 và 1% là các khí khác
Tính thể tích của dung dịch NaOH 5M để trong đó có hoà tan 60 gam NaOH:
300 ml;
600 ml;
150 ml;
750 ml.
Đáp án đúng là: A
nNaOH=6040=1,5(mol)→VNaOH=1,55=0,3(l)=300(ml)
Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch HCl phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn toàn bộ lượng khí thu được qua CuO nung nóng.
a. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
b. Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng?
a. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (1)
CuO + H2 →t° Cu + H2O (2)
nAl=5,427=0,2(mol)
Theo phương trình hoá học (1):
nAlCl3=nAl=0,2(mol)→mAlCl3=0,2.133,5=26,7(g)
Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là 26,7 gam.
b. Theo phương trình hoá học (1): nAlCl3=nAl=0,2(mol)→mAlCl3=0,2.133,5=26,7(g)
Theo phương trình hoá học (2):
nCu=nH2=0,3(mol)→mCu=0,3.64=19,2(g)
Vậy khối lượng Cu thu được sau phản ứng là 19,2 gam.
Cho 6,5 gam Zn phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit HCl.
a. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn?
b. Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng?
nZn=6,565=0,1(mol)
Phương trình hoá học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
a. Theo phương trình hoá học:
nH2=nZn=0,1(mol)→VH2=0,1.22,4=2,24(l)
Vậy thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là 2,24 lít.
b. Đổi 100 ml = 0,1 l
Theo phương trình hoá học:
nZnCl2=nH2=0,1(mol)→CMZnCl2=0,10,1=1(M)
Vậy nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng là 1M.








