Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
40 câu hỏi
Một ròng rọc cố định làm thay đổi hướng chuyển động của dây đi 90° khi kéo vật lên cao như hình vẽ:
Lực kéo đã thực hiện công vì có lực tác dụng làm vật dịch chuyển.
Lực kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật.
Lực kéo không thực hiện công vì lực kéo tác dụng lên vật phải thông qua ròng rọc.
Lực kéo không thực hiện công vì nếu không có lực vật vẫn có thể chuyển động theo quán tính.
Chọn đáp án B
Lực kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật. Lực thực hiện công ở dây là lực căng dây.
Người ra đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách:
Cách thứ nhất: kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.
Cách thứ hai: kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng.
So sánh công thực hiện trong hai cách. Phát biểu nào sau đây đúng?
Công thực hiện cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.
Công thực hiện cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Chọn đáp án D
Ta có: Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Ở các cách:
+ Cách 1: Lợi về đường đi, thiệt về lực
+ Cách 2: Lợi về lực, thiệt về đường đi
Còn công thực hiện ở hai cách đều như nhau
Trong các cách làm sau, cách nào làm tăng được lực ma sát?
Tăng diện tích mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc.
Tra dầu mỡ bôi trơn.
Tăng độ nhám mặt tiếp xúc.
Chọn đáp án D
Cách để làm tăng ma sát là tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.
Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau.
Chọn đáp án A
Do không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao bọc xung quanh Trái Đất.
Một thỏi sắt và một thỏi đồng có thê tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đây Ác si mét như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si mét tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si mét như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Đồng có trọng lượng riêng lớn hơn sắt nên thỏi đồng chịu tác dụng của lực đảy Ác si mét lớn hơn.
Chọn đáp án C
Lực đẩy Ác si mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng chất lỏng và thể tích phần chất lỏng chiếm chỗ, mà đồng và sắt cùng nhúng trong nước và thể tích như nhau do vậy mà chúng chịu lực đẩy Ác si mét như nhau.
Trong các cây có chứa cụm từ “chuyển động”, “ đứng yên” sau đây, câu nào đúng?
Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại có thể đứng yên đối với vật khác.
Một vật xem là chuyển động đối với vật này, thì chắc chắn đứng yên đối với vật khác.
Một vật xem là chuyển động đối với vật này, thì không thể đứng yên đối với vật khác.
Một vật xem là đứng yên đối với vật này, thì chắc chắn chuyển động đối với vật khác.
Chọn đáp án A
Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối, vì cùng một vật có thể được xem là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt lên hai vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều cùng nhau.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt lên hai vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều cùng nhau.
Chọn đáp án A
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Kết luận nào sau đây đúng?
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
Lực chỉ có thể làm vật biến dạng.
Một vật bị biến dạng là do có lực tác dụng vào nó.
Chọn đáp án B
Ta có: lực có thể làm biến dạng, thay đổi vận tốc của vật hoặc vừa làm biến dạng vừa thay đổi vận tốc của vật.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Chọn đáp án D
Áp suất chất lỏng: p = d.h
Suy ra áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào:
+ Trọng lượng riêng của chất lỏng (d)
+ Độ sâu (dộ cao) tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến điểm tính áp suất (h)
Dạng chuyển động của đầu van xe đạp so với người đứng bên đường là:
Chuyển động thẳng.
Chuyển động cong.
Chuyển động tròn.
Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng.
Chọn đáp án D
Chuyển động của đầu van xe đạp so với người đứng bên đường là chuyển động phức tạp trong đó có sự kết hợp của chuyển động thẳng và chuyển động cong.
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là N.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của áp suất.
Chọn đáp án A.
B sai vì đơn vị của áp suất là N/m2
C sai vì áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
D sai vì đơn vị của áp lực là N, đơn vị của áp suất là N/m2
Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây, công thức nào đúng?
S=vt
t=vS
t=Sv
S=tv
Chọn đáp án C
Ta có công thức v=St⇒t=Sv
Khi lực đẩy Ác si mét nhỏ hơn trọng lượng thì:
Vật chìm xuống.
Vật nổi lên.
Vật lơ lửng trong chất lỏng.
Vật chìm xuống đáy chất lỏng.
Chọn đáp án A
Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác si mét nhỏ hơn trọng lượng: FA<P
Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h đến Hải Phòng lúc 10 h. Cho biết Hà Nội – Hải Phòng dài 100 km. Vận tốc của ô tô có giá trị là:
14,5 m/s.
48,9 km/h.
45 km/h.
13,89 m/s.
Chọn đáp án D
Ta có: S = 100km, thời gian t = 10 – 8 = 2 giờ
Vận tốc của ô tô là: v=St=1002=50km/h=13,89m/s
Hai mô tô chuyển động thẳng đều khởi hành đồng thời ở 2 địa điểm cách nhau 18 km. Nếu đi ngược chiều thì sau 12 phút hai xe gặp nhau. Nếu đi cùng chiều sau 11 giờ thì chúng đuổi kịp nhau. Vận tốc của hai xe đó là:
20 km/h và 30 km/h.
54 km/h và 36 km/h.
40 km/h và 20 km/h.
20 km/h và 60 km/h.
Chọn đáp án B
Gọi vận tốc của hai ô tô lần lượt là: v1; v2
Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là: S = 18 km
Ta có:
Khi chuyển động ngược chiều:
- Do hai xe xuất phát đồng thời nên ta có thời gian chuyển động của hai xe cho đến khi gặp nhau: t=t1=t2=12ph=0,2h
- Mặt khác, ta có:
t1=s1v1t2=s2v2⇒s1=v1t1s2=v2t2
- Lại có: s1+s2=s=18 km⇔v1.0,2+v2.0,2=18 (1)
Khi chuyển động cùng chiều:
- Ta có: s'=s1'−s2'=20km; t1'=t2'=t'=1 h
- Lại có: t1'=s1'v1t2'=s2'v2⇒s2'=v2t2's1'=v1t1'
- Suy ra:
v1t1'−v2t2'=18⇔v1−v2=18 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: v1=54km/hv2=36km/h
Trong hình vẽ dưới đây, đặc điểm của lực là:
Lực có điểm đặt tại vật, cường độ 20 N.
Lực có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 20 N.
Lực có phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20 N.
Lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20 N, có điểm đặt tại vật.
Chọn đáp án D
Lực là một đại lượng vecto được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Điểm đặt tại vật.
- Phương ngang, chiều từ trái qua phải.
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho tước: mỗi mắt xích ứng với 10 N ⇒ 2 mắt xích ứng với 20 N.
Một quả cầu được treo trên sợi chỉ tơ mảnh như hình vẽ. Cầm đầu B của sợi chỉ để giật thì sợi chỉ có thể bị đứt tại điểm A hoặc điểm C. Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C thì ra phải giật như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng?
Giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo.
Giật đầu B một cách từ từ.
Giật thật nhẹ đầu B.
Vừa giật vừa quay sợi chỉ.
Chọn đáp án A
Muốn sợi chỉ bị đứt tại điểm C thì ta phải giật thật mạnh đầu B một cách khéo léo, khi đó quả cầu sẽ chuyển động lên trên theo quán tính.
Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 500 N. Độ lớn của lực ma sát là:
500N
Lớn hơn 500N.
Nhỏ hơn 500N.
Chưa thể tính được.
Chọn đáp án A
Ta có xe máy chuyển động đều thì các lực tác dụng lên xe cân bằng nhau.
Theo phương chuyển động, xe chịu tác dụng của lực kéo của động cơ và lực ma sát.
Vì các lực cân bằng với nhau nên Fms=Fkeo=500N
Một máy cày ruộng có khối lượng 1 tấn, để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp suất máy tác dụng lên đất là 10000 Pa. Hỏi diện tích bánh của máy cày phải tiếp xúc với ruộng là:
1 m2.
0,5 m2.
10000 m2.
10 m2.
Chọn đáp án A
Trọng lực của máy cày: P=103.10=104N
Áp suất: p=PS⇒S=Pp=10410000=1m2
Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 4°C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy:
p1=p2=p3
p1>p2>p3
p3>p2>p1
p2>p3>p1
Chọn đáp án A
Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình: p = d.h
Từ hình, ta thấy chiều cao của chất lỏng trong các bình là như nhau, mà ba bình lại chứa cùng một lượng nước như nhau.
Suy ra áp suất của nước tác dụng lên đáy của ba bình này là như nhau hay p1=p2=p3
Có 2 vật: Vật M bằng sắt, vật N bằng nhôm có cùng khối lượng. Hai vật này treo vào 2 đầu của thanh CD (CO = OD), như hình vẽ. Nếu nhúng ngập cả 2 vật vào trong rượu thì thanh CD sẽ:
Vẫn cân bằng.
Nghiêng về bên trái.
Nghiêng về bên phải.
Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong rượu.
Chọn đáp án B
Ta thấy thể tích của vật bằng hôm lớn hơn.
Suy ra lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật bằng nhôm lớn hơn.
Phía đầu D được lực đẩy nâng lên nhiều hơn dẫn đến thanh CD nghiêng về phía bên trái.
Tính công cơ học của một người nặng 50kg thực hiện đi đều trên đoạn đường nằm ngang 1 km. Biết rằng, công của người đó khi đi đều trên đoạn đường nằm ngang thì bằng 0,05 lần công của lực nâng người đó lên độ cao bằng đoạn đường đó.
250J.
2500J.
25000J.
250000J.
Chọn đáp án C
Ta có: S = 1 km = 1000 m.
Trọng lượng của người là P=10m=10.50=500N
Lực nâng người đó: F=P=500N
Công của lực nâng người đó là: A = F.S = 500.1000 = 500000J
Vậy công người đó khi đi đều trên đoạn đường nằm ngang 1km là:
A’ = 0,05 A = 25000 J
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có sự chuyển hoá thế năng thành động năng?
Mũi tên được bắn đi từ cung.
Nước trên đập cao chảy xuống.
Hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới.
Cả ba trường hợp trên thế năng chuyển hoá thành động năng.
Chọn đáp án D
Cả 3 trường hợp trên đều có sự chuyển hoá thế năng thành động năng, cụ thể:
A – thế năng đàn hồi => động năng
B, C – thế năng hấp dẫn => động năng
Hiện tượng khuếch tán là:
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau.
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.
Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
Hiện tượng cầu vồng.
Chọn đáp án A
Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hoà lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán.
Cơ năng, nhiệt năng:
Chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác.
Chỉ có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Cả A, B và C sai.
Chọn đáp án C
Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Chọn nhận xét sai?
Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng cơ học: lớp nước nóng nổi lên, lớp nước lạnh chìm xuống.
Trong hiện tượng đối lưu có sự truyền nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng nở vì nhiệt.
Sự đối lưu xảy ra khi hai vật rắn có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau.
Chọn đáp án D
D sai vì khi hai vật rắn có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau => Hiện tượng dẫn nhiệt.
Dùng hệ thống gồm 3 ròng rọc động và 3 ròng rọc cố định để kéo vật lên thì cho ta lợi bao nhiêu lần về lực?
Lợi 8 lần về lực.
Lợi 4 lần về lực.
Lợi 6 lần về lực.
Lợi 2 lần về lực.
Chọn đáp án C
Dùng hệ thống 3 ròng rọc động khi kéo vật lên cho ta lợi 3.2 = 6 lần về lực.
Biểu thức nào sau đây xác định hiệu suất của động cơ nhiệt?
H=QA
H = A - Q
H=AQ
H = Q - A
Chọn đáp án C
Hiệu suất của động cơ nhiệt: H=AQ. Trong đó:
+ A: công có cích (J)
+ Q: nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy (J)
Biểu thức tính công suất là:
P = A. t
P=At
P=tA
P = At
Chọn đáp án B
Ta có, biểu thức tính công suất: P=At. Trong đó:
+ A: công thực hiện (J)
+ t: khoảng thời gian thực hiện công A
Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?
A. Các nguyên tử, phân tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
B. Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định
C. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
D. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các nguyên tử, phân tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Chọn đáp án D
A, B sai vì các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
C sai vì nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?
Bình A
Bình B.
Bình C.
Bình D.
Chọn đáp án A
Ta có nhiệt lượng: Q=m.c.Δt
Bình A chứa lượng nước ít nhất trong các bình.
Suy ra trong cùng một thời gian đun trên bếp cồn như nhau thì nhiệt độ trong bình A là cao nhất.
Trong các hiện tượng nào sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là:
Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.
Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi tay ta có cảm giác nóng lên.
Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.
Các trường hợp nêu trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.
Chọn đáp án D
Ta có nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
=> Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.
Chọn câu đúng trong các câu sau. Trong các chất có thể làm chất đốt như: củi khô, than đá, than bùn, dầu hỏa, năng suất tỏa nhiệt của chúng được xếp từ lớn đến nhỏ như sau:
Dầu hỏa, than bùn, than đá, củi khô.
Than bùn, củi khô, than đá, dầu hỏa.
Dầu hỏa, than đá, than bùn, củi khô.
Than đá, dầu hỏa, than bùn, củi khô.
Chọn đáp án C
Ta có:
Trong các chất có thể làm chất đốt như: củi khô, than đá, than bùn, dầu hoả, năng suất toả nhiệt của chúng được xếp từ lớn đến nhỏ là: dầu hoả, than đá, than bùn, củi khô.
Một vật khối lượng m = 4,5 kg được thả từ độ cao h = 8 m xuống đất. Trong quá trình chuyển động lực cản bằng 4% so với trọng lực. Công của trọng lực và công của lực cản có độ lớn là:
AP=36J;AC=14,4J.
AP=360J;AC=14,4J.
AP=14,4J;AC=36J.
AP=14,4J;AC=360J.
Chọn đáp án B
Ta có:
Trọng lượng của vật là: P=10m=10.4,5=45N
Lực cản: F=4%P=0,04.45=1,8N
Công của trọng lực là: AP=P.s=45.8=360J
Độ lớn công của lực cản là: AC=F.s=1,8.8=14,4J
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vât lên là là bao nhiêu ?
F=210N;h=8m;A=1680J.
F=420N;h=4m;A=2000J.
F=210N;h=4m;A=16800J.
F=250N;h=4m;A=2000J.
Chọn đáp án D
Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi.
Suy ra:
Lực kéo của vật: F=P2=5002=250N
Gọi h là độ cao nâng vật lên, S = 8m, ta có: S=2h⇒h=S2=82=4m
Công nâng vật lên là: A=F.S=P.h=500.4=2000J
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi; thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Không đủ căn cứ để so sánh.
Chọn đáp án C
Gọi lực kéo gàu nước lên của Nam và Hùng lần lượt là F1; F2.
Thời gian Nam và Hùng kéo gàu nước lên lần lượt là t1; t2.
Chiều cao của giếng nước là h
Theo đầu bài ta có:
- Trọng lượng của gàu nước do Nam kéo nặng gấp đôi do Hùng kéo: P1=2P2⇒F1=2F2
- Thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam: t2=t12
Ta suy ra:
- Công mà Nam thực hiện được là: A1=F1h
Công mà Hùng thực hiện được là: A2=F2h=F12h=A12
- Công suất của Nam và Hùng lần lượt là:
P1=A1t1P2=A2t2=A12t12=A1t1
Từ đây suy ra: P1=P2. Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Từ công thức H=AQ, ta có thể suy ra là đối với một xe ô tô chạy bằng động cơ nhiệt thì:
Công mà động cơ sinh ra tỉ lệ với khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.
Công suất của động cơ tỉ lệ với khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.
Vận tốc của xe tỉ lệ với khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.
Quãng đường xe đi được tỉ lệ với khối lượng nhiên liệu bị đốt chảy.
Chọn đáp án A
Ta có nhiệt lượng: Q = m.q
Trong đó:
+ m là khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.
+ q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
Từ công thức: H=AQ suy ra A = H.Q = H.m.q
Suy ra công mà động cơ sinh ra tỉ lệ với khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy.
Hai vật 1 và 2 có khối lượng m1=2m2 m1 = 2m2 truyền nhiệt cho nhau. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hai vật thay đổi một lượng là Δt2=2Δt1. Hãy so sánh nhiệt dung riêng của các chất cấu tạo nên hai vật?
c1=2c2.
c1=12c2
c1=c2
Chưa thể xác định được vì chưa biết t1>t2 hay t1<t2.
Chọn đáp án C
Dùng phương tình cân bằng nhiệt để suy luận.
Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q=m1c1Δt1=m2c2Δt2
Vì m1=2m2 và Δt2=2Δt1 nên c1=c2
Một vận động viên điền kinh với công suất 600 W đã chạy quãng đường 100 m hết 10 giây. Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650 N lên cao 10 m trong 30 s.
Vận động viên thực hiện công lớn hơn công của người công nhân.
Vận động viên thực hiện công nhỏ hơn công của người công nhân.
Vận động viên thực hiện công bằng công của người công nhân.
Cả A, B đều sai.
Chọn đáp án B
Vận động viên thực hiện công A1=P.t=600.10=6000J
Người công nhân thực hiện công A2=10m.h=650.10=6500J
Vậy người công nhân thực hiện công lớn hơn.
Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200 kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đắt 60 cm. Lực cản cùa đất đối với cọc là 10000 N. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền bao nhiêu phần trăm cơ năng cho cọc?
80 %.
70 %.
60 %.
50 %.
Chọn đáp án C
Cơ năng của quả nặng: W = 10m.h = 10.200.5 = 10000J
Công lực cản A = F.s = 10000.0,6 = 6000J
Phần trăm cơ năng búa máy đã truyền cho cọc là: H=AW=600010000=60%








