Đề kiểm tra 45 phút Vật Lý lớp 8 - Chương 1 (đề 2)
20 câu hỏi
Trong chiếc đồng hồ đang chạy đầu kim đứng yên so với cái bàn.
Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tô.
Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.
Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn.
Trong chiếc đồng hồ đang chạy thì đầu kim chuyển động so với cái bàn.
Đáp án A
Hành khách đứng yên so với người lái xe.
Người soát vé đứng yên so với hành khách.
Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.
Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.
Người soát vé đang đi soát vé trên tàu nên người soát vẽ sẽ chuyển động so với hành khách.
Đáp án B
Tàu hỏa – ô tô – xe máy.
Ô tô- tàu hỏa – xe máy.
Tàu hỏa – xe máy – ô tô.
Xe máy – ô tô – tàu hỏa.
Vận tốc của xe máy là: 11,6.3,6 = 41,76 km/h
Vận tốc của tàu hỏa là: 600 m/phút = 36 km/h
Vậy vận tốc theo thứ tự giảm dần là: Xe máy – ô tô – tàu hỏa.
Đáp án D2,1 m/s.
1 m/s.
3,2 m/s.
1,5 m/s.
Đổi 2 km = 2000m; 2,2 km = 2200 m; 0,5 giờ = 1800 giây.
Thời gian người đi bộ đi hết đoạn đường đầu là:
Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:
Đáp án DBằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.
Véc tơ lực được biểu diễn bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Đáp án B
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động
Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần
Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh dần
Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Đáp án CKhi vận tốc của vật thay đổi ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.
Khi hình dạng của vật thay đổi ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.
Khi vật bị biến dạng và thay đổi vận tốc ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.
Khi vận tốc của vật không thay đổi ta có thể kết luận không có lực tác dụng vào vật.
Khi vận tốc vật thay đổi hoặc hình dạng vật biến dạng thì ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.
Đáp án D
Nghiêng người sang phía trái;
Nghiêng người sang phía phải;
Xô người về phía trước;
Ngả người về phía sau;
Xe đang chuyển động về phía trước, khi dừng lại thì do có quán tính nên hành khách trên xe bị xô người về phía trước.
Đáp án C
Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán.
Giũ quần áo cho sạch bụi.
Vẩy mực ra khỏi bút.
Chỉ có hiện tượng A và B.
Tất cả các hiện tượng trên đều có được do quán tính.
Đáp án DBánh xe đạp bị phanh dừng lại.
Bánh xe đạp lăn từ từ rồi dừng lại.
bánh xe bắt đầu lăn bánh khi bị đạp đi.
Bánh xe quay khi xe đạp bị dựng ngược để thợ cân lại vành bánh xe.
Khi phanh xe đạp thì má phanh sẽ trượt trên bánh xe, lúc này xuất hiện ma sát trượt giữa má phanh và bánh xe.
Đáp án A
Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm.
Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới không tuột.
Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt.
Chó kéo xe rất tốn sức cần phải bỏ bớt 1 ít hàng hoá trên xe trượt.
Để làm giảm ma sát thì ta có thể giảm trọng lượng của vật
Đáp án D
Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng nhỏ.
Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng lớn.
Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng lớn.
Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn.
Đáp án ATrọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.
Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.
Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn không phải là áp lực.
Đáp án C
540N.
54kg.
600N.
60kg.
Ta có áp suất của người gây ra là
Đáp án B
2500Pa.
400Pa.
250Pa.
25000Pa.
Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là: p = d.h = 10.D.h = 10.1000.2,5 = 25000 Pa
Đáp án D
Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.
Trong bình thông nhau thì tiết diện của các nhánh không cần phải bằng nhau.
Đáp án B

F = 3600N.
F = 3200N.
F = 2400N.
F = 1200N.
Để hệ thống cân bằng lực thì áp lực tác dụng lên các pittông phải cân bằng nhau
Đáp án D
Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p= hd.
Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Độ lớn áp suất khí quyển được có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli chứ không phải theo công thức p = d.h
Đáp án A
4,45N;
4,25N;
4,15N;
4,05N;
Thể tích của quả cầu bằng đồng là:
Khi nhúng quả cầu vào rượu thì thể tích rượu mà vật chiếm chỗ chính là thể tích của quả cầu bằng đồng
Khi đó lực kế sẽ chỉ giá trị F = P – FA = 4,45 – 0,4 = 4,05 N
Đáp án D10N.
5,5N.
5N.
0,1N.
Đổi 0,5 dm3 = 5.10-4 m3
Khi nhúng vật ngập vào trong nước thì thể tích nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật là 5.10-4 m3
Giá trị của lực kế khi nhúng vật vào nước chính là: F = P – FA
Vậy trọng lượng thực của vật là 10N
Đáp án ABạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















