Đề kiểm tra 45 phút Vật Lý lớp 8 - Chương 1 (đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lý lớp 8 - Chương 1 (đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 873 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây ví dụ nào là sai?

Trong chiếc đồng hồ đang chạy đầu kim đứng yên so với cái bàn.

Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tô.

Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.

Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn.

Xem đáp án

Trong chiếc đồng hồ đang chạy thì đầu kim chuyển động so với cái bàn.

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc ô tô đang chạy, người soát vé đang đi lại. Câu nhận xét nào sau đây là sai?

Hành khách đứng yên so với người lái xe.

Người soát vé đứng yên so với hành khách.

Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.

Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường.

Xem đáp án

Người soát vé đang đi soát vé trên tàu nên người soát vẽ sẽ chuyển động so với hành khách.

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút.Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng.

Tàu hỏa – ô tô – xe máy.

Ô tô- tàu hỏa – xe máy.

Tàu hỏa – xe máy – ô tô.

Xe máy – ô tô – tàu hỏa.

Xem đáp án

Vận tốc của xe máy là: 11,6.3,6 = 41,76 km/h

Vận tốc của tàu hỏa là: 600 m/phút = 36 km/h

Vậy vận tốc theo thứ tự giảm dần là: Xe máy – ô tô – tàu hỏa.

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi bộ đi đều trên đoạn đường đầu dài 2 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường sau dài 2,2 km người đó đi hết 0,5 giờ. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:

2,1 m/s.

1 m/s.

3,2 m/s.

1,5 m/s.

Xem đáp án

Đổi 2 km = 2000m; 2,2 km = 2200 m; 0,5 giờ = 1800 giây.

Thời gian người đi bộ đi hết đoạn đường đầu là: t1=s1v1=20002=1000s

Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là: vtb=s1+s2t1+t2=2000+22001000+1800=1,5m/s

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào?

Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.

Xem đáp án

Véc tơ lực được biểu diễn bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì:

Vật đang đứng yên sẽ chuyển động

Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần

Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh dần

Xem đáp án

Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sai khi nhận biết lực?

Khi vận tốc của vật thay đổi ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.

Khi hình dạng của vật thay đổi ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.

Khi vật bị biến dạng và thay đổi vận tốc ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.

Khi vận tốc của vật không thay đổi ta có thể kết luận không có lực tác dụng vào vật.

Xem đáp án

Khi vận tốc vật thay đổi hoặc hình dạng vật biến dạng thì ta có thể kết luận có lực tác dụng vào vật.

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

Nghiêng người sang phía trái;

Nghiêng người sang phía phải;

Xô người về phía trước;

Ngả người về phía sau;

Xem đáp án

Xe đang chuyển động về phía trước, khi dừng lại thì do có quán tính nên hành khách trên xe bị xô người về phía trước.

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây có được không phải do quán tính?

Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán.

Giũ quần áo cho sạch bụi.

Vẩy mực ra khỏi bút.

Chỉ có hiện tượng A và B.

Xem đáp án

Tất cả các hiện tượng trên đều có được do quán tính.

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có ma sát trượt.

Bánh xe đạp bị phanh dừng lại.

Bánh xe đạp lăn từ từ rồi dừng lại.

bánh xe bắt đầu lăn bánh khi bị đạp đi.

Bánh xe quay khi xe đạp bị dựng ngược để thợ cân lại vành bánh xe.

Xem đáp án

Khi phanh xe đạp thì má phanh sẽ trượt trên bánh xe, lúc này xuất hiện ma sát trượt giữa má phanh và bánh xe.

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm giảm ma sát?

Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm.

Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới không tuột.

Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt.

Chó kéo xe rất tốn sức cần phải bỏ bớt 1 ít hàng hoá trên xe trượt.

Xem đáp án

Để làm giảm ma sát thì ta có thể giảm trọng lượng của vật

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của áp lực càng lớn khi nào ?

Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.

Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng nhỏ.

Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng lớn.

Khi áp lực càng nhỏ và diện tích bị ép càng lớn.

Xem đáp án

Khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn.

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực nào sau đây không phải là áp lực?

Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.

Lực búa tác dụng vuông góc với mũ đinh.

Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.

Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.

Xem đáp án

Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn không phải là áp lực.

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đứng thẳng gây một áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với mặt đất là 0,03 m2 thì khối lượng của người đó là bao nhiêu?

540N.

54kg.

600N.

60kg.

Xem đáp án

Ta có áp suất của người gây ra là 

p=FS=PSP=p.S=18000.0,03=540Nm=P10=54010=54kg

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:

2500Pa.

400Pa.

250Pa.

25000Pa.

Xem đáp án

Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là: p = d.h = 10.D.h = 10.1000.2,5 = 25000 Pa

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?

Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao.

Xem đáp án

Trong bình thông nhau thì tiết diện của các nhánh không cần phải bằng nhau.

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình vẽ.Tiết diện ngang của phần rộng là 60cm2, của phần hẹp là 20cm2.Hỏi lực ép lên pít tông nhỏ là bao nhiêu để hệ thống cân bằng lực nếu lực tác dụng lên pittông lớn là 3600N.Lựa chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình vẽ. Tiết diện ngang của phần (ảnh 1)

F = 3600N.

F = 3200N.

F = 2400N.

F = 1200N.

Xem đáp án

Để hệ thống cân bằng lực thì áp lực tác dụng lên các pittông phải cân bằng nhau

F1S1=F2S2F2=F1.S2S1=3600.2060=1200N

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?

Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p= hd.

Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

Xem đáp án

Độ lớn áp suất khí quyển được có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli chứ không phải theo công thức p = d.h

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của rượu d1= 8000N/m3, trọng lượng riêng của đồng d2 = 89000N/m3

4,45N;

4,25N;

4,15N;

4,05N;

Xem đáp án

Thể tích của quả cầu bằng đồng là: V=Pd2=4,4589000=5.105m3

Khi nhúng quả cầu vào rượu thì thể tích rượu mà vật chiếm chỗ chính là thể tích của quả cầu bằng đồng

FA=d1.V=8000.5.105=0,4N

Khi đó lực kế sẽ chỉ giá trị F = P – FA = 4,45 – 0,4 = 4,05 N

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo một vật nặng có thể tích 0,5dm3 vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5N.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3, trọng lượng thực của vật nặng là

10N.

5,5N.

5N.

0,1N.

Xem đáp án

Đổi 0,5 dm3 = 5.10-4 m3

Khi nhúng vật ngập vào trong nước thì thể tích nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật là 5.10-4 m3

FA=d.V=10000.5.104=5N

Giá trị của lực kế khi nhúng vật vào nước chính là: F = P – FA

P=F+FA=5+5=10N

Vậy trọng lượng thực của vật là 10N

Đáp án A