Đề kiểm tra 45 phút Vật Lý 8 - Chương 2 (đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lý 8 - Chương 2 (đề 3)

A
Admin
Vật lýLớp 890 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định là do trong chất khí

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là yếu hơn chất rắn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn.

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất yếu, các phân tử chuyển động tự do về mọi phía.

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định.

Tất cả các phương án đưa ra đều sai.

Xem đáp án

Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất yếu, các phân tử chuyển động tự do về mọi phía

Đáp án: B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Câu giải thích nào sau đây là đúng?

Vì khuấy nhiều nước và đường cùng nóng lên.

Vì khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.

Một cách giải thích khác.

Vì khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng.

Xem đáp án

Khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước nên ta thấy nước có vị ngọt

Đáp án: B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của các chất?

Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách.

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử, nguyên tử.

Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

Các phát biểu nêu ra đều đúng.

Xem đáp án

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biêt, rất nhỏ bẻ gọi là các phân tử, nguyên tử. Giữa phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách và chúng chuyển động hỗn độn không ngừng.

Đáp án: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hơi nước ngưng tụ thành nước ở thể lỏng, thể tích giảm. Nguyên nhân nào giải thích được hiện tượng xảy ra?

Kích thước của phân tử giảm.

Cách sắp xếp các phân tử thay đổi.

Do tất cả các nguyên nhân đưa ra.

Khoảng cách giữa các phân tử giảm.

Xem đáp án

Khi hơi nước ngưng tụ thành nước thì khoảng cách giữa các phân tử giảm nên thể tích giảm.

Đáp án: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 900C vào một cốc nước ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 240C), nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi thế nào? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.

Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng và của nước giảm.

Xem đáp án

Khi thả thỏi kim loại nóng ở 90˚C vào cốc nước ở nhiệt độ 24˚C thì nhiệt được truyền từ thỏi kim loại sang nước do đó nhiệt năng của thỏi kim loại giảm còn nhiệt năng của nước tăng.

Đáp án: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế sẽ thay đổi thế nào? Chọn phương án đúng.

Không thay đổi.

Lúc đầu dâng lên sau đó sẽ tụt xuống.

Dâng lên.

Tụt xuống.

Xem đáp án

Ban đầu luồng khí có nhiệt độ cao nên mực thủy ngân dãn nở ra và dâng cao lên sau đó thì nhiệt độ bắt đầu giảm xuống và mực thủy ngân cũng giảm xuống

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì lí do gì mà khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn? Chọn phương án trả lời đúng.

Vì nhôm mỏng hơn.

Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.

Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.

Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.

Xem đáp án

Đun nước bằng bếp nhôm nhanh hơn vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời chính xác nhất. Ở vùng khí hậu lạnh, người ta hay làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính. Vì sao?

Đề phòng một lớp kính bị vỡ còn lớp kính kia.

Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

Để tăng thêm bề dày của kính.

Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

Xem đáp án

Vì để tạo ra các lớp không khí giữa các lớp kính, mà không khí cách nhiệt tốt nên giảm được sự mất nhiệt ra bên ngoài

Đáp án: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đứng gần một ngọn lửa trại hoặc một lò sưởi, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến ta bằng cách nào?

Sự bức xạ nhiệt.

Sự dẫn nhiệt của không khí.

Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.

Sự đối lưu.

Xem đáp án

Nhiệt từ ngọn lửa đến ta là do sự bức xạ nhiệt

Đáp án: A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và không phụ thuộc vào chất làm nên vật.

Công thức tính nhiệt lượng là: Q = mc∆t.

Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng đều là jun (J).

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết lượng nhiệt cần thiết làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.

Xem đáp án

Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên không phụ thuộc vào khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và chất liệu làm vật

Đáp án: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Để đun nóng 100g nước tăng lên 1°C, ta cần cung cấp nhiệt lượng bằng:

420J.

42J.

4200J.

420kJ.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết để nước nóng lên thêm 1˚C là:

Q=mcΔt=0,1.4200.1=420J

 

Đáp án: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2kg đã được nung nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 27°C. Coi như chỉ có một quả cầu và nước trao đổi nhiệt độ với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là: C1 = 880J/kg.K và C2 = 4200J/kg.K. Nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:

Q = 128480kJ.

Q = 128480J.

Q = 12848kJ.

Q = 12848J.

Xem đáp án

Nhiệt lượng tỏa ra của quả cầu là: Q1=m1c1Δt1=0,2.880.100−27=12848J

 

Đáp án: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh thả 300g chì ở 100°C vào 250g nước ở 58,5°C làm cho nước nóng tới 60°C. Biết nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:

58,250C

600C

61,43°C

58,50C

Xem đáp án

Khi có cân bằng nhiệt thì Q1 = Q2

→m1c1Δt1=m2c2Δt2→0,3.130.100−t=0,25.4200.t−60→3900−39t=1050t−63000→t=61,43°C

 

 

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha một lượng nước ở 80°C vào bình chứa 9 lít nước đang có nhiệt độ 22°C. Nhiệt độ cuối cùng khi có sự cân bằng nhiệt là 36°C. Hỏi lượng nước đã pha thêm vào bình là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

Một giá trị khác.

m = 2,86g.

m = 2,86kg.

m = 28,6kg.

Xem đáp án

Khi có sự cân bằng nhiệt Q1 = Q2

→m1c1Δt1=m2c2Δt2→m1.4200.(80−36)=9.4200.(36−22)→m1=2,86kg

 

 

Đáp án: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cùng được cung cấp nhiệt lượng như nhau, trong các vật cùng khối lượng làm bằng các chất sau đây: nước, đồng, chì, nhôm vật nào tăng nhiệt độ nhiều hơn? Chọn thứ tự đúng từ nhỏ đến lớn.

Nước - chì - nhôm - đồng.

Nhôm - nước - đồng - chì.

Nước - nhôm - đồng - chì.

Nước - đồng - nhôm - chì.

Xem đáp án

Ta có nhiệt dung riêng của các chất là:

Nước: 4200J/kg.K

Chì: 130J/kg.K

Nhôm: 880J/kg.K

Đồng: 380J/kg.K

Cùng 1 lượng nhiệt cung cấp như nhau thì chất nào có nhiệt dung riêng lớn nhất sẽ tăng nhiệt độ ít nhất

Nên ta có thứ tự: Nước – Nhôm – Đồng - Chì
Đáp án: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy quan sát chiếc đèn lồng mà các em thường chơi trong dịp trung thu và cho biết chiếc đèn có thể quay được nhờ vào hiện tượng gì về mặt nhiệt học?

Bức xạ nhiệt.

Đối lưu và sự thực hiện công.

Truyền nhiệt.

Thực hiện công.

Xem đáp án

Chiếc đèn có thể quay được là do có dòng đối lưu của không khí bên trong đèn, ngoài ra còn có sự thực hiện công nữa

Đáp án: B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ cho ta được ấm.

Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.

Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.

Khi ta vận động, các sợi bông cọ sát nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.

Vì bông xốp nên bên trong áo bông có chứa không khí, mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.

Xem đáp án

Vì bông xốp nên bên trong áo bông có chứa không khí, mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chết được sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra bên ngoài

Đáp án: D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 0,1kg, chứa 1 lít nước ở 10°C. Người ta thả vào đó một hợp kim nhôm và đồng có khối lượng 0,5kg ở 150°C thì nhiệt độ cuối cùng là 19°C. Tính khối lượng nhôm và đồng trong hợp kim.

m1 = 0,21kg; m2 = 0,29kg

m1 = 0,26kg; m2 = 0,24kg

m1 = 0,29kg; m2 = 0,21kg

m1 = 0,24kg; m2 = 0,26kg

Xem đáp án

Gọi khối lượng của nhôm trong hợp kim là m1; khối lượng của đồng trong hợp kim là m2

Nhiệt lượng tỏa ra của hợp kim là: Q1=m1c1Δt1+m2c2Δt2=m1.880.150−19+m2.380.150−19=115280m1+49780m2

 

Nhiệt lượng nhận được của nhiệt lượng kế và nước là: Q1=m1c1Δt1+m2c2Δt2=m1.880.150−19+m2.380.150−19=115280m1+49780m2

 

Khi cân bằng nhiệt thì Q1 = Q2

→115280m1+49780m2=38592(*)

Mà m1+m2=0,5→m1=0,5−m2

Thay vào (*) ta được: 1152800,5−m2+49780m2=38592→m2=0,29 kg

 

Vậy khối lượng của nhôm là 0,21 kg; khối lượng của đồng là 0,29 kg

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?

Xảy ra nhanh hơn

Xảy ra chậm hơn

Không thay đổi

Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn

Xem đáp án

Vì nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Khi nhiệt độ giảm đi, các phân tử chuyển động chậm lại dẫn đến hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng

Từ cơ năng sang nhiệt năng

Từ nhiệt năng sang nhiệt năng

Từ cơ năng sang cơ năng

Từ nhiệt năng sang cơ năng

Xem đáp án

Quá trình trên là chuyển hóa từ nhiệt năng sang nhiệt năng.

Đáp án B