Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 883 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hãy trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20%.

Xem đáp án

Khối lượng CuSO4 có trong 150 gam dung dịch CuSO4 2% là:

Đề kiểm tra Hóa học 8

Khối lượng dung dịch H2SO4 20% có chứa 3 gam CuSO4 là:

Đề kiểm tra Hóa học 8

Khối lượng nước cần dùng để pha chế:

mH2O= 150 – 15 = 135 (gam)

* Cách pha chế: Cân lấy 15 gam dung dịch CuSO4 20%, sau đó đổ 135 gam nước vào cốc đựng dung dịch CuSO4 nói trên. Khuấy đều, ra thu được 150 gam dung dịch CuSO4 2%.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho 150ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch trên.

Xem đáp án

Ta có:

Đề kiểm tra Hóa học 8

3. Tự luận
• 1 điểm

Ở 30oC, hòa tan 75 gam muối CuSO4.5H2O vào 300 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của muối CuSO4.5H2O ở nhiệt độ đó

Xem đáp án

Độ tan của muối CuSO4.5H2O ở 30ºC là:

Đề kiểm tra Hóa học 8

4. Tự luận
• 1 điểm

Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH. Tính nồng độ mol của dung dịch Z.

Xem đáp án

Ta có: nKOH = 8,4/56 = 0,15 (mol)

  → CM(KOH)= 0,15/0,5 = 0,3M.

5. Tự luận
• 1 điểm

Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH. Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 500ml dung dịch Z để được dung dịch KOH 0,1M?

Xem đáp án

Vì khi pha loãng dung dịch thì số mol chất tan không đổi nên:

    nKOH ban đầu = nKOH lúc sau

Gọi V là thể tích dung dịch sau khi pha loãng.

Ta có: V = n/CM = 0,15/0,1 = 1,5 (lít) = 1500 (ml)

Vậy thể tích nước cần thêm vào là:

    1500 – 500 = 1000 (ml).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả