Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 6 có đáp án (Đề 4)
5 câu hỏi
Hãy trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20%.
Khối lượng CuSO4 có trong 150 gam dung dịch CuSO4 2% là:
Khối lượng dung dịch H2SO4 20% có chứa 3 gam CuSO4 là:
Khối lượng nước cần dùng để pha chế:
mH2O= 150 – 15 = 135 (gam)
* Cách pha chế: Cân lấy 15 gam dung dịch CuSO4 20%, sau đó đổ 135 gam nước vào cốc đựng dung dịch CuSO4 nói trên. Khuấy đều, ra thu được 150 gam dung dịch CuSO4 2%.
Cho 150ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch trên.
Ta có:
Ở 30oC, hòa tan 75 gam muối CuSO4.5H2O vào 300 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của muối CuSO4.5H2O ở nhiệt độ đó
Độ tan của muối CuSO4.5H2O ở 30ºC là:
Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH. Tính nồng độ mol của dung dịch Z.
Ta có: nKOH = 8,4/56 = 0,15 (mol)
→ CM(KOH)= 0,15/0,5 = 0,3M.
Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH. Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 500ml dung dịch Z để được dung dịch KOH 0,1M?
Vì khi pha loãng dung dịch thì số mol chất tan không đổi nên:
nKOH ban đầu = nKOH lúc sau
Gọi V là thể tích dung dịch sau khi pha loãng.
Ta có: V = n/CM = 0,15/0,1 = 1,5 (lít) = 1500 (ml)
Vậy thể tích nước cần thêm vào là:
1500 – 500 = 1000 (ml).








