Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng
20 câu hỏi
Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy) là:
Xà beng.
Xe đẩy hàng.
Cánh tay người.
Cái kéo.
Chọn đáp án A
B – điểm tựa ở ngoài hai điểm đặt lực.
C, D – điểm tựa ở giữa 2 điểm đặt lực.
Quy tắc đòn bẩy được phát minh ra bởi ai?
Archimedes.
Isaac Newton.
Albert Einstein.
Marie Curie.
Chọn đáp án A
Archimedes là người phát minh ra quy tắc đòn bẩy.
Xe đẩy cút kít là ứng dụng của
đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Chọn đáp án B
Xe đẩy cút kít là ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng… khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
nhỏ hơn, lớn hơn.
nhỏ hơn, nhỏ hơn.
lớn hơn, lớn hơn.
lớn hơn, nhỏ hơn.
Chọn đáp án A
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
Điền vào chố trống: "Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là ...".
cánh tay đòn.
trọng tâm.
trục quay.
hướng.
Chọn đáp án A
Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
Đòn bẩy là
một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng.
một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động.
Chọn đáp án A
Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
Điểm tựa còn được gọi là
trục quay.
trọng lượng của vật cần nâng.
điểm đặt.
lực tác dụng.
Chọn đáp án A
Điểm tựa còn được gọi là trục quay.
Các loại đòn bẩy bao gồm:
Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
Đòn bẩy chất rắn, đòn bẩy chất lỏng, đòn bẩy chất khí.
Đòn bẩy vĩnh cửu và đòn bẩy tạm thời.
Đòn bẩy một phần và đòn bẩy toàn phần.
Chọn đáp án A
Các loại đòn bẩy bao gồm: Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
Người ta phân loại đòn bẩy dựa vào
điểm tựa.
điểm đặt của trọng lượng.
điểm đặt của lực tác dụng.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án D
Người ta phân loại đòn bẩy dựa vào điểm tựa, điểm đặt của trọng lượng, điểm đặt của lực tác dụng.
Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta sử dụng
ròng rọc cố định.
mặt phẳng nghiêng.
đòn bẩy.
mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.
Chọn đáp án C
Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta sử dụng đòn bẩy.
Xét cấu tạo và các thành phần của đòn bẩy:
Đòn bẩy là một vật cứng có thể quay quanh một điểm cố định gọi là điểm tựa (O).
Khoảng cách từ điểm tựa đến giá của lực tác dụng được gọi là cánh tay đòn.
Lực tác dụng lên đòn bẩy bao gồm lực của người () và lực của vật cần nâng ().
Điểm tựa của đòn bẩy bắt buộc phải nằm ở vị trí chính giữa của thanh đòn.
a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S
d sai vì điểm tựa có thể ở bất kỳ đâu tùy loại đòn bẩy.
Xét các loại đòn bẩy phổ biến trong đời sống:
Đòn bẩy loại 1 là loại có điểm tựa nằm giữa điểm đặt của lực tác dụng và lực nâng vật.
Đòn bẩy loại 2 luôn có điểm đặt của lực nâng vật (vật nặng) nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng của người.
Đòn bẩy loại 3 là loại có điểm đặt của lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và điểm đặt của vật.
Các loại kìm, kéo cắt giấy, bập bênh là ví dụ điển hình của đòn bẩy loại 2.
a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S
d sai vì kìm, kéo, bập bênh là đòn bẩy loại 1 (điểm tựa ở giữa).
Xét lợi ích của việc sử dụng đòn bẩy:
Đòn bẩy loại 2 luôn cho ta lợi về lực () vì cánh tay đòn của lực tác dụng luôn lớn hơn cánh tay đòn của vật.
Đòn bẩy loại 3 tuy không cho lợi về lực nhưng lại giúp ta được lợi về đường đi hoặc tốc độ.
Khi sử dụng đòn bẩy, nếu ta được lợi bao nhiêu lần về lực thì sẽ thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
Mục đích duy nhất của đòn bẩy là làm cho lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật.
a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S
d sai vì có loại đòn bẩy (loại 3) dùng để lợi về đường đi/tốc độ chứ không lợi về lực.
Xét ứng dụng của đòn bẩy trong cơ thể người và công cụ:
Cánh tay người khi nâng một vật nặng có thể coi là một hệ thống đòn bẩy.
Khi ta nhón gót chân, khớp ngón chân đóng vai trò là điểm tựa của một đòn bẩy loại 2.
Cái bấm móng tay là một thiết bị kết hợp nhiều loại đòn bẩy để tăng lực cắt.
Cần câu cá là một ví dụ về đòn bẩy loại 1 vì điểm tựa nằm ở tay cầm phía trên.
a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S
d sai vì cần câu là đòn bẩy loại 3 (lực tác dụng ở giữa, điểm tựa ở đuôi cần).
Xét điều kiện cân bằng của đòn bẩy:
Đòn bẩy cân bằng khi tích của lực tác dụng và cánh tay đòn của nó bằng tích của trọng lượng vật và cánh tay đòn của vật.
Nếu muốn nâng một vật nặng bằng lực nhỏ, ta cần kéo dài khoảng cách từ điểm tựa đến vị trí tay cầm.
Khi điểm tựa dịch chuyển lại gần vật nặng, lực cần thiết để nâng vật sẽ tăng lên.
Quy tắc moment lực là cơ sở lí thuyết để giải thích sự cân bằng của đòn bẩy.
a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ
c sai vì khi điểm tựa gần vật nặng, cánh tay đòn của vật giảm lực cần nâng sẽ giảm đi.
Đòn bẩy có điểm tựa nằm giữa điểm đặt của hai lực được gọi là đòn bẩy _______
(1) loại 1: Đặc điểm nhận dạng là điểm tựa O nằm giữa.
Xe rùa (xe đẩy tay ở công trường) là ứng dụng của đòn bẩy loại 2 giúp người sử dụng được lợi về ____
(2) lực: Vì cánh tay đòn của tay cầm xa điểm tựa (bánh xe) hơn so với thùng chứa vật nặng.
Trong đòn bẩy loại 3, điểm đặt của lực tác dụng luôn nằm giữa _________ và vật.
(3) điểm tựa: Cấu tạo loại 3 là .
Muốn nâng một vật nặng bằng đòn bẩy mà được lợi về lực, ta phải làm cho cánh tay đòn của lực tác dụng ____ hơn cánh tay đòn của lực nâng vật.
(4) dài (lớn): Theo quy tắc moment , nếu thì .
Khi sử dụng kéo cắt kim loại, người ta thường làm tay cầm dài hơn lưỡi kéo để tăng __________ làm quay, giúp cắt vật cứng dễ dàng hơn.
(5) moment lực (hoặc tác dụng làm quay): Tay cầm dài làm tăng cánh tay đòn d.








