Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 836 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định được khối lượng riêng của một vật liệu ta cần biết

khối lượng của vật liệu đó.

thể tích của vật liệu đó.

khối lượng và thể tích của vật liệu đó.

chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật liệu đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để xác định được khối lượng riêng của một vật liệu ta cần biết khối lượng và thể tích của vật liệu đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định khối lượng riêng của vật hình hộp chữ nhật ta cần

cân điện tử để đo khối lượng vật.

thước đo để đo chiều dài các cạnh của vật.

sử dụng công thức tính khối lượng riêng của vật.

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Để xác định khối lượng riêng của vật hình hộp chữ nhật ta cần

- cân điện tử để đo khối lượng vật.

- thước đo để đo chiều dài các cạnh của vật.

- sử dụng công thức tính khối lượng riêng của vật.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Anh, Nhi, Hiếu đưa ra ý kiến như sau: 

Anh: Mình chỉ cần một cái cân là đủ.

Nhi: Theo mình, thì chỉ cần một bình chia độ.

Hiếu: Còn tớ nghĩ, cần một cái cân và một bình chia độ.

Theo em, ý kiến nào đúng.

Anh đúng.

Nhi đúng.

Hiếu đúng.

Cả ba bạn cùng sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bạn Hiếu nói đúng cần cân để xác định khối lượng, cần bình chia độ để xác định thể tích. Sau đó sử dụng công thức tính khối lượng riêng mới xác định được khối lượng riêng của các viên sỏi.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy sắp xếp lại thứ tự các bước cho dưới đây để xác định được khối lượng riêng của một lượng nước?

(1) Xác định khối lượng của ống đong.

(2) Xác định khối lượng nước trong ống đong.

(3) Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước.

(4) Sử dụng công thức tính khối lượng riêng.

(1) – (2) – (3) – (4).

(1) – (2) – (4) – (3).

(1) – (3) – (2) – (4).

(2) – (1) – (3) – (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) Xác định khối lượng của ống đong (m1).

(3) Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước (m2).

(2) Xác định khối lượng nước trong ống đong (m = m2 – m1).

(4) Sử dụng công thức tính khối lượng riêng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Để đo khối lượng vật ta cần dùng một ống đong.

Để đo khối lượng vật ta cần dùng một cái cân.

Để đo thể tích vật ta cần dùng một ống đong.

Để tính khối lượng của vật ta sử dụng công thức m = D. V.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B, C, D đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo thể tích của vật ta cần sử dụng dụng cụ nào?

Cân.

Bình chia độ.

Ống đong.

Cả B và C đều được.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bình chia độ hay ống đong đều đo thể tích của vật được.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ nào có thể dùng để xác định khối lượng của vật?

Cân đồng hồ.

Cân tiểu li.

Cân điện tử.

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 3 loại cân trên đều có thể dùng để xác định khối lượng vật, tùy từng trường hợp ta sử dụng loại cân cho hợp lí.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao khi làm thí nghiệm, ta thường phải lặp lại thí nghiệm nhiều lần?

Vì thừa thời gian.

Để cho kết quả thu được chính xác hơn.

Vì thừa nguyên liệu.

Cả A và C.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi làm thí nghiệm, ta thường phải lặp lại thí nghiệm nhiều lần để cho kết quả thu được chính xác hơn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?

Chỉ cần dùng một cái cân.

Chỉ cần dùng một lực kế.

Cần dùng một cái cân và bình chia độ.

Chỉ cần dùng một bình chia độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ: một cái cân và bình chia độ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đơn vị khối lượng riêng là N/m3.

Đơn vị khối lượng riêng là kg/m3.

Đơn vị thể tích là N/m3.

Đơn vị khối lượng là N/m3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai vì B đúng

C sai vì đơn vị thể tích là m3, cm3,…

D sai vì đơn vị khối lượng là kg, g, …

11. Đúng sai
• 1 điểm

Xét quy trình đo khối lượng riêng của một vật rắn có hình dạng bất kì và không thấm nước (như một hòn sỏi):

a

Ta cần sử dụng cân điện tử để xác định khối lượng m của hòn sỏi.

ĐúngSai
b

Thể tích V của hòn sỏi được xác định bằng phương pháp hạ sỏi vào bình chia độ chứa nước và tính lượng nước dâng lên.

ĐúngSai
c

Sai số trong phép đo thể tích không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của khối lượng riêng.

ĐúngSai
d

Nếu hòn sỏi quá lớn không bỏ lọt bình chia độ, ta có thể sử dụng bình tràn để đo thể tích.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ

c sai vì sai số thể tích dẫn đến sai số kết quả D = m/V.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét phương pháp đo khối lượng riêng của nước trong phòng thí nghiệm:

a

Đầu tiên, ta cần cân khối lượng của bình chia độ rỗng ( m 1 ).

ĐúngSai
b

Đổ một lượng nước vào bình chia độ, cân tổng khối lượng của bình và nước ( m 2 ).

ĐúngSai
c

Khối lượng của nước được tính bằng công thức m = m 2 + m 1 .

ĐúngSai
d

Thể tích nước V được đọc trực tiếp từ vạch chia của bình chia độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ

c sai vì khối lượng nước m = m 2 − m 1 .

13. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác khi thực hành:

a

Khi đọc thể tích trên bình chia độ, mắt phải đặt ngang với mực chất lỏng tại vị trí thấp nhất (mặt võng).

ĐúngSai
b

Hòn sỏi trước khi bỏ vào bình chia độ để đo thể tích cần phải được sấy khô để không làm sai lệch khối lượng nước dâng lên.

ĐúngSai
c

Phép đo khối lượng riêng của nước sẽ chính xác hơn nếu ta sử dụng lượng nước càng ít càng tốt.

ĐúngSai
d

Đơn vị khối lượng riêng thường dùng trong thực hành là g / c m 3 hoặc k g / m 3 .

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ

c sai vì mẫu thử quá ít sẽ làm tăng tỉ lệ sai số dụng cụ đo.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Kết quả thực hành đo khối lượng riêng của một viên bi thép:

a

Khối lượng viên bi cân được là 78g. Thể tích nước dâng lên trong bình chia độ là 1 0 c m 3 . Khối lượng riêng của thép là 7 , 8 g / c m 3 .

ĐúngSai
b

Nếu viên bi có khối lượng 156g và khối lượng riêng là 7 , 8 g / c m 3 thì khi thả vào bình chia độ, nước sẽ dâng thêm 20ml.

ĐúngSai
c

Một viên bi thép khác có thể tích 5 c m 3 sẽ có khối lượng là 39g.

ĐúngSai
d

Trọng lượng riêng của thép trong thí nghiệm trên là 7 , 8 N / m 3 .

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S

d sai vì D = 7 , 8 g / c m 3 = 7 8 0 0 k g / m 3 ⇒ d = 7 8 0 0 0 N / m 3 .

15. Đúng sai
• 1 điểm

Kết quả thực hành đo khối lượng riêng của nước muối:

a

Khối lượng cốc rỗng là 50g. Khối lượng cốc chứa 1 0 0 c m 3 nước muối là 160g. Khối lượng riêng nước muối là 1 , 1 g / c m 3 .

ĐúngSai
b

Với mẫu nước muối trên, nếu ta lấy thể tích 2 0 0 c m 3 thì khối lượng nước muối cân được là 220g.

ĐúngSai
c

Trọng lượng riêng của nước muối này là 1 1 0 0 0 N / m 3 .

ĐúngSai
d

Nếu một vật có khối lượng riêng 1 , 0 5 g / c m 3 thả vào nước muối này, vật đó sẽ bị chìm hoàn toàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S

d sai vì 1,05 < 1,1 nên vật sẽ nổi một phần trên nước muối.

16. Tự luận
• 1 điểm

Khi đo thể tích hòn sỏi bằng bình chia độ, mực nước ban đầu là 60ml, sau khi thả hòn sỏi vào mực nước dâng lên đến vạch 85ml. Tính thể tích hòn sỏi ra đơn vị c m 3 ?

Xem đáp án

Đáp án: 2 5 c m 3 .

Giải: V v a t = V s a u − V d a u = 8 5 − 6 0 = 2 5 m l = 2 5 c m 3 .

17. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm đo khối lượng riêng của nước, bạn An cân được khối lượng nước là 196g và thể tích tương ứng là 200ml. Tính khối lượng riêng của mẫu nước này ra đơn vị k g / m 3 ?

Xem đáp án

Đáp án: 9 8 0 k g / m 3 .

Giải: D = m / V = 1 9 6 / 2 0 0 = 0 , 9 8 g / c m 3 = 9 8 0 k g / m 3 .

18. Tự luận
• 1 điểm

Một hòn đá có khối lượng 54g và khối lượng riêng 2 , 7 g / c m 3 . Khi thả hòn đá này vào bình chia độ đang chứa 50ml nước thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch bao nhiêu ml?

Xem đáp án

Đáp án: 70ml.

Giải: Thể tích đá V d a = m / D = 5 4 / 2 , 7 = 2 0 c m 3 = 2 0 m l .

Vạch nước dâng: 5 0 + 2 0 = 7 0 m l .

19. Tự luận
• 1 điểm

Để đo khối lượng riêng của một vật rắn có khối lượng 120g, người ta dùng bình tràn. Lượng nước tràn từ bình vào bát sứ có thể tích là 1 5 c m 3 . Tính khối lượng riêng của vật đó ( g / c m 3 )?

Xem đáp án

Đáp án: 8 g / c m 3 .

Giải: Theo nguyên lí bình tràn, thể tích vật bằng thể tích nước tràn ra ( 1 5 c m 3 ). D = 1 2 0 / 1 5 = 8 g / c m 3 .

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong thực hành năm 2025, tại sao khi xác định khối lượng riêng của các vật nhỏ (như đinh vít), người ta thường đo khối lượng của 10-20 chiếc rồi chia trung bình thay vì đo 1 chiếc đơn lẻ?

Xem đáp án

Đáp án: Để giảm thiểu sai số của dụng cụ đo (cân và bình chia độ).

Giải: Các vật quá nhỏ có thể tích và khối lượng nằm dưới ngưỡng chính xác của dụng cụ; việc đo nhiều mẫu giúp kết quả trung bình chính xác hơn.