Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Khối lượng riêng
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Khối lượng riêng

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 844 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11 300 kg/m3. Do đó, 2 lít chì sẽ có khối lượng khoảng:

2,26 kg.

22,6 kg.

226 kg.

2 260 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đồi 2 lít = 2 dm3 = 0,002 m3

Khối lượng của 2 lít chì là m = D . V = 11 300 . 0,002 = 22,6 kg.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3.

1 560 kg.

156 kg.

4 333 kg.

1,560 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khối lượng của một khối đá là:

m = D . V = 2 600 . 0,6 = 1 560 kg

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ

0°C.

100°C.

20°C.

4°C.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ 40C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chai nước ngọt có ghi 400 g. Biết dung tích của chai nước là 300 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3?

133,33 kg/m3.

133,33 kg/m3.

1 333,33 kg/m3.

13,33 kg/m3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đổi 300 cm3 = 300 . 10-6 m3; 400 g = 0,4 kg

Khối lượng riêng của nước ngọt trong chai theo đơn vị kg/m3 là

\(D = \frac{m}{V} = \frac{{0,4}}{{{{300.10}^{ - 6}}}} = 1\,333,33\,kg/{m^3}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính khối lượng riêng là

m = D. V.

V = m. D.

\(D = \frac{m}{V}\).

\(V = \frac{m}{D}\).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Công thức tính khối lượng riêng là \(D = \frac{m}{V}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết

vật đó được cấu tạo bằng chất gì.

vật đó nặng bao nhiêu cân.

vật đó dài bao nhiêu mét.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là

D = 10d.

d = 10D.

d = 0,1D.

D = d.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng là d = 10D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thả một hòn bi sắt vào một bình có thể tích 900 cm3 đang chứa 0,6 dm3 thì thấy nước dâng lên đến vạch 800 cm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Tính khối lượng của hòn bi sắt?

156 kg.

15,6 kg.

156 kg.

1,56 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đổi 900 cm3 = 0,9 dm3; 800 cm3 = 0,8 dm3

Ta có thể tích của hòn bi sắt là: 0,8 - 0,6 = 0,2 dm3 = 0,0002 m3

Khối lượng hòn sắt: m = D.V = 0,0002 . 7800 = 1,56 kg

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo khối lượng riêng là

N/m3.

V/m3.

kg/m3.

kg/m2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO.

1 240 kg/m3.

1 200 kg/m3.

1 111,1 kg/m3.

1 000 kg/m3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đổi 900 cm3 = 900. 10-6 m3

Khối lượng riêng của kem giặt là \(D = \frac{m}{V} = \frac{1}{{{{900.10}^{ - 6}}}} = 1111,1\,\,kg/{m^3}\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các đặc điểm về khối lượng riêng của các chất:

a

Khối lượng riêng của một chất cho biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

ĐúngSai
b

Khi chia một khối đồng thành hai phần không bằng nhau thì khối lượng riêng của mỗi phần sẽ khác nhau.

ĐúngSai
c

Đơn vị tiêu chuẩn của khối lượng riêng trong hệ SI là \(kg/{m^3}\).

ĐúngSai
d

Khối lượng riêng của các chất lỏng thường giảm đi khi nhiệt độ tăng lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì khối lượng riêng là đặc tính của chất, không phụ thuộc vào kích thước phần chia.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các phương pháp xác định khối lượng riêng trong thực hành:

a

Để đo khối lượng riêng của một viên sỏi, ta cần dùng cân và bình chia độ.

ĐúngSai
b

Khối lượng riêng được xác định bằng tích của khối lượng và thể tích của vật.

ĐúngSai
c

Với các vật có hình dạng khối lập phương, ta có thể dùng thước đo cạnh để tính thể tích thay vì dùng bình chia độ.

ĐúngSai
d

Khi đo khối lượng riêng của một chất lỏng, ta phải trừ đi khối lượng của vỏ bình chứa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì D = m/V, không phải phép nhân.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Xét mối quan hệ giữa khối lượng riêng, trọng lượng riêng và sự nổi:

a

Trọng lượng riêng của một vật (d) có đơn vị là Newton trên mét khối (\(N/{m^3}\)).

ĐúngSai
b

Một vật sẽ chìm xuống khi khối lượng riêng của nó nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng.

ĐúngSai
c

Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng là d = 10D.

ĐúngSai
d

Biết khối lượng riêng của vật, ta có thể tính được khối lượng của vật đó khi biết thể tích.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì vật chìm khi khối lượng riêng của nó lớn hơn chất lỏng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối kim loại có khối lượng 5,4 kg và thể tích 0,002 m3:

a

Khối lượng riêng của khối kim loại này là \(2700{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
b

Nếu cắt bỏ một nửa khối kim loại đó, khối lượng riêng của phần còn lại là \(1350{\rm{ kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
c

Trọng lượng riêng của khối kim loại này là \(27000{\rm{ N/}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
d

Khối lượng riêng của khối kim loại này tương đương với khối lượng riêng của nhôm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì khối lượng riêng không đổi khi cắt vật.

a đúng vì 5,4 / 0,002 = 2700.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một lít nước có khối lượng riêng là 1000 kg/m3 và một lít dầu có khối lượng riêng là 800 kg/m3:

a

Khối lượng của một lít nước là 1 kg.

ĐúngSai
b

Khối lượng của một lít dầu lớn hơn khối lượng của một lít nước.

ĐúngSai
c

Tổng khối lượng của 2 lít nước và 3 lít dầu là 4,4 kg.

ĐúngSai
d

Nếu đổ chung dầu và nước (không hòa tan), dầu sẽ nổi trên mặt nước vì khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì 1000 > 800 nên nước nặng hơn dầu cùng thể tích.

c đúng: \((1 \times 2) + (0,8 \times 3) = 4,4{\rm{ kg}}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một pho tượng bằng đồng có thể tích 0,05 m3. Tính khối lượng của pho tượng này biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3

Xem đáp án

Đáp án: 445 kg.

Giải: \(m = D \times V = 8900 \times 0,05 = 445{\rm{ (kg)}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có các cạnh lần lượt là 20 cm, 10 cm, 5 cm và có khối lượng 600 g. Tính khối lượng riêng của khối gỗ đó ra đơn vị g/cm3.

Xem đáp án

Đáp án: \(0,6{\rm{ g/c}}{{\rm{m}}^3}\).

Giải: Thể tích \(V = 20 \times 10 \times 5 = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Khối lượng riêng \(D = m/V = 600/1000 = 0,6{\rm{ (g/c}}{{\rm{m}}^3})\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa 2 lít thủy ngân. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là 13600 kg/m3. Tính khối lượng của thủy ngân trong bình ra đơn vị kg. (Biết 1 lít = 0,001 m3).

Xem đáp án

Đáp án: 27,2 kg.

Giải: Thể tích \(V = 2 \times 0,001 = 0,002{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

Khối lượng \(m = 13600 \times 0,002 = 27,2{\rm{ (kg)}}\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Một vật bằng sắt có khối lượng 15,6 kg. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Tính thể tích của vật đó ra đơn vị cm3.

Xem đáp án

Đáp án: \(2000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Giải: \(V = m/D = 15,6/7800 = 0,002{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 2000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Để có 5 kg rượu, người ta cần dùng can có thể tích tối thiểu là bao nhiêu lít? Biết khối lượng riêng của rượu là 800 kg/m3

Xem đáp án

Đáp án: 6,25 lít.

Giải: Thể tích \(V = m/D = 5/800 = 0,00625{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 6,25\) lít.