Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
35 câu hỏi
Listen to a tour guide talking about Suntan Tours. Complete each gap with NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER.
SUNTAN TOURS NOTICE Destination: (1) ________ Do not eat food while on the bus. You can’t (2) ________ in Great Lake. You can (3) ________ at Sewan Beach. You can go to Lion Mountain by bike or by bus. To get a nice place at the campsite, you should get there (4) ________. There are about (5) ________ in Central Square. You should not buy souvenirs or gifts on the streets in Central Square. |
Destination: (1) ________
Wonder Island
Dịch: Điểm đến: __________
Thông tin trong bài: “I’d like to welcome you all to Wonder Island.”
(Chào mừng các bạn đến với Đảo Wonder.)
→ Chọn: Wonder Island
You can’t (2) ________ in Great Lake.
swim
Dịch: Bạn không được __________ ở hồ Great Lake.
Thông tin trong bài: “But please do not swim there.”
(Nhưng làm ơn đừng bơi ở đó.)
→ Chọn: swim
You can (3) ________ at Sewan Beach.
go windsurfing / go canoeing
Dịch: Bạn có thể __________ ở bãi biển Sewan.
Thông tin trong bài: “You can go windsurfing or canoeing there.”
(Bạn có thể lướt ván buồm hoặc chèo xuồng ở đó.)
→ Chọn: go windsurfing / go canoeing
To get a nice place at the campsite, you should get there (4) ________.
before 7 a.m.
Dịch: Để có chỗ tốt tại khu cắm trại, bạn nên đến đó __________
Thông tin trong bài: “so you should go there before 7 a.m.”
(Vì vậy bạn nên đến đó trước 7 giờ sáng.)
→ Chọn: before 7 a.m.
There are about (5) ________ in Central Square.
150 traditional dishes
Dịch: Có khoảng __________ ở Quảng trường Trung tâm.
Thông tin trong bài: “You can enjoy over 150 traditional dishes cooked by native chefs.”
(Bạn có thể thưởng thức hơn 150 món ăn truyền thống được nấu bởi đầu bếp bản địa.)
→ Chọn: 150 traditional dishes
Nội dung bài nghe:
Hello everyone, my name is Alfie. On behalf of Suntan Tours, I’d like to welcome you all to Wonder Island. Let me introduce the area and discuss some rules. Firstly, please stay in your seat until we reach our destination. And please do not eat food on the bus. Enjoy your vacation with Suntan Tours.
I promise you will enjoy your stay here in Wonder Island. This is the beautiful, quiet town where we can relax, sit by the lake, enjoy great meals, and feel very safe. You can walk down to Great Lake and enjoy the fountains or go kayaking. But please do not swim there. Wonder Island has great place called Sewan Beach, about ten kilometers from the town center. You can take a bus from your hotel. You can go windsurfing or canoeing there.
There is Lion Mountain, about 15 kilometers from the town center. You can go hiking or camping. The campsite on the mountain is always crowded on weekends, so you should go there before 7 a.m. You can hire our bikes, or we can drive you there. You only pay half price on Sundays and Saturdays.
There is also a great place to enjoy local food. It’s Central Square. You can enjoy over 150 traditional dishes cooked by native chefs from the town while watching folk performances in the street. One more thing. You should not buy anything from street vendors because it’s not easy to find a good bargain there.
Dịch bài nghe:
Xin chào mọi người, tôi tên là Alfie. Thay mặt Suntan Tours, tôi muốn chào đón tất cả các bạn đến với Wonder Island. Hãy để tôi giới thiệu khu vực này và thảo luận một số quy tắc. Trước tiên, vui lòng ngồi yên tại chỗ cho đến khi chúng ta đến đích. Và vui lòng không ăn thức ăn trên xe buýt. Chúc bạn tận hưởng kỳ nghỉ của mình cùng Suntan Tours.
Tôi đảm bảo bạn sẽ thích kỳ nghỉ của mình tại Wonder Island. Đây là thị trấn xinh đẹp, yên tĩnh, nơi chúng ta có thể thư giãn, ngồi bên hồ, thưởng thức những bữa ăn tuyệt vời và cảm thấy rất an toàn. Bạn có thể đi bộ xuống Hồ Lớn và ngắm đài phun nước hoặc chèo thuyền kayak. Nhưng vui lòng không bơi ở đó. Wonder Island có một địa điểm tuyệt vời gọi là Bãi biển Sewan, cách trung tâm thị trấn khoảng mười km. Bạn có thể đi xe buýt từ khách sạn của mình. Bạn có thể lướt ván buồm hoặc chèo thuyền ở đó.
Có Núi Sư Tử, cách trung tâm thị trấn khoảng 15 km. Bạn có thể đi bộ đường dài hoặc cắm trại. Khu cắm trại trên núi luôn đông đúc vào các ngày cuối tuần, vì vậy bạn nên đến đó trước 7 giờ sáng. Bạn có thể thuê xe đạp của chúng tôi hoặc chúng tôi có thể lái xe đưa bạn đến đó. Bạn chỉ phải trả một nửa giá vào Chủ Nhật và Thứ Bảy.
Ngoài ra còn có một nơi tuyệt vời để thưởng thức ẩm thực địa phương. Đó là Quảng trường Trung tâm. Bạn có thể thưởng thức hơn 150 món ăn truyền thống do các đầu bếp bản địa của thị trấn chế biến trong khi xem các buổi biểu diễn dân gian trên phố. Một điều nữa. Bạn không nên mua bất cứ thứ gì từ những người bán hàng rong vì không dễ để tìm được một món hời ở đó.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
listen
costume
pasta
plastic
A. listen /ˈlɪsən/
B. costume /ˈkɒstjuːm/
C. pasta /ˈpɑːstə/
D. plastic /ˈplæstɪk/
Đáp án A. listen có phần gạch chân được phát âm là âm /s/, các đáp án còn lại là âm /st/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
talk
walk
should
simple
A. talk /tɔːk/
B. walk /wɔːk/
C. should /ʃʊd/
D. simple /ˈsɪmpl/
Đáp án D. simple có phần gạch chân được phát âm là âm /l/, các đáp án còn lại là âm câm không được phát âm.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
home
come
phone
nose
A. home /həʊm/
B. come /kʌm/
C. phone /fəʊn/
D. nose /nəʊz/
Đáp án B. come có phần được gạch chân được phát âm là âm /ʌ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
happy
busy
polite
lovely
A. happy /ˈhæpi/
B. busy /ˈbɪzi/
C. polite /pəˈlaɪt/
D. lovely /ˈlʌvli/
Đáp án C. polite có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
preparing
borrowing
traveling
gardening
A. preparing /prɪˈpeərɪŋ/
B. borrowing /ˈbɒrəʊɪŋ/
C. traveling /ˈtrævəlɪŋ/
D. gardening /ˈɡɑːdnɪŋ/
Đáp án A. preparing có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.
Choose the option that best completes the sentences.
a/ a
a/ the
the/ a
the/ the
Khi nói về các danh từ chỉ địa điểm tự nhiên như “forest” (khu rừng) và “bay” (vịnh) đã xác định, cụ thể (người nói và người nghe đều biết hoặc được xác định bởi ngữ cảnh), ta dùng “the”.
Trong câu này, người nói nhắc đến một khu rừng và một vịnh cụ thể ở Adventure Island, nên dùng “the forest” và “the bay”.
Dịch: Tớ nghĩ chúng ta nên đến Đảo Phiêu Lưu. Chúng ta có thể đi leo núi trong khu rừng và chèo thuyền kayak ở vịnh!
in
by
on
at
Cụm từ chỉ địa điểm “the movie theater” đi với giới từ “at” để chỉ một địa điểm cụ thể nơi sự việc diễn ra.
Các giới từ khác:
in: dùng cho bên trong một không gian (ví dụ: in the room)
on: dùng cho bề mặt (ví dụ: on the table)
by: dùng để chỉ vị trí gần bên cạnh (ví dụ: by the door)
→ Trong trường hợp này, “at the movie theater” là đúng.
Dịch: Có một bộ phim hoạt hình chiếu tại rạp chiếu phim vào tối Chủ Nhật. Cậu có muốn đi không?
to pick
picking
picked
pick
Câu mệnh lệnh thường bắt đầu bằng động từ nguyên thể không “to”.
Dịch: Khi bạn đi dạo, hãy nhặt rác trên đường.
on/ at
on/ in
in/ at
at/ in
On + thứ
At night: vào ban đêm
Chọn A.
Dịch: Chúng tôi thường ra ngoài vào tối thứ Sáu và trở về nhà lúc 11 giờ đêm.
was
wasn’t
were
weren’t
Chủ ngữ là “the film” (số ít) → loại C và D.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Bộ phim quá thú vị đến mức chúng tôi không muốn nó kết thúc.
shouldn’t
can’t
should
must
A. shouldn’t: không nên
B. can’t: không thể
C. should: nên
D. must: phải
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Bạn nên đi xe buýt. Nó khá nhanh và trạm xe ngay cạnh khu cắm trại.
because
but
or
so
A. because: vì
B. but: nhưng
C. or: hoặc
D. so: nên
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Họ mang nước chai theo, vì thế họ có cái để uống.
box
bag
bin
glass
A. box (n): hộp
B. bag (n): túi
C. bin (n): thùng rác
D. glass (n): cái ly, cái cốc
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Nhớ bỏ rác vào thùng rác sau buổi dã ngoại.
castle
cinema
bottle
park
A. castle (n): lâu đài
B. cinema (n): rạp chiếu phim
C. bottle (n): cái chai
D. park (n): công viên
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Trong chuyến đi biển, chúng tôi đã xây một lâu đài lớn trên cát.
horror
action
romantic
cartoon
A. horror (n): kinh dị
B. action (n): hành động
C. romantic (adj): lãng mạn
D. cartoon (n): hoạt hình
Dựa vào nghĩa và giới từ “an”, chọn B.
Dịch: Chúng tôi đã đến rạp xem một bộ phim hành động về siêu anh hùng.
Give the correct forms of the words in brackets.
The scenery on our journey was __________ beautiful. (BREATHE)
breathtakingly
Cần điền một trạng từ để bổ nghĩa cho “beautiful” → “________ beautiful”.
breathe (v): thở
breathtakingly (adv): đẹp một cách nghẹt thở, tuyệt đẹp
→ “breathtaking” là tính từ được tạo thành từ động từ “breathe” + “taking” → mang nghĩa “làm người ta nghẹt thở vì quá đẹp, quá ấn tượng”. Trạng từ ta thêm đuôi “ly”.
Dịch: Phong cảnh trên hành trình của chúng tôi đẹp đến ngỡ ngàng.
We should use _________ bags instead of plastic ones to protect the environment. (REUSE)
reusable
Cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “bags” → “________ bags”
reuse (v): tái sử dụng
reusable (adj): có thể tái sử dụng
→ “reusable bags” nghĩa là “túi có thể tái sử dụng”, phù hợp với ý nghĩa bảo vệ môi trường.
Dịch: Chúng ta nên sử dụng túi tái sử dụng thay vì túi nhựa để bảo vệ môi trường.
Read the text and choose the best options.
Lý Thường Kiệt (23) ________ a general in the army of the Lý Dynasty in Vietnam. He had an important position in the court due to his bravery, intelligence, and loyalty.
In 1075, the Song Dynasty (24) ________ Đại Việt. Upon hearing the news, the king of the country sent Lý Thường Kiệt with more than 100,000 soldiers to fight against the Song troops. During the 40-day battle, his troops defeated and captured the generals of the Song army. In 1076, Lý Thường Kiệt tricked the Song troops (25) ________ a deadly trap at Như Nguyệt River. The trap killed more than 1,000 soldiers. After losing these battles, the Song Dynasty stopped (26) ________ to invade the country.
Lý Thường Kiệt was also famous for writing Nam Quốc Sơn Hà - a poem (27) ________ is known as Vietnam’s first Declaration of Independence.
had been
has been
is
was
Câu kể lại sự kiện trong quá khứ, cần chia ở quá khứ đơn → chọn D. was.
Dịch: Lý Thường Kiệt là một vị tướng trong quân đội triều Lý ở Việt Nam.
left
helped
invaded
cleaned
A. left (v): đã rời đi
B. helped (v): đã giúp đỡ
C. invaded (v): đã xâm lược
D. cleaned (v): đã dọn dẹp
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Vào năm 1075, nhà Tống đã xâm lược Đại Việt.
on
into
at
for
trick someone into doing something: lừa ai làm gì
Dịch: Ông đã lừa quân Tống rơi vào một cái bẫy chết người tại sông Như Nguyệt.
trying
try
to try
tries
Đáp án đúng là A
stop doing something: dừng làm gì
Dịch: Nhà Tống đã ngừng cố gắng xâm lược đất nước.
Lý Thường Kiệt was also famous for writing Nam Quốc Sơn Hà - a poem (27) ________ is known as Vietnam’s first Declaration of Independence.
that
who
where
when
Cần một đại từ thay cho danh từ chỉ vật “a poem”, chọn “that”.
Dịch: Một bài thơ mà được biết đến như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam.
Dịch bài đọc:
Lý Thường Kiệt là một vị tướng trong quân đội triều đại nhà Lý ở Việt Nam. Ông giữ một vị trí quan trọng trong triều đình nhờ vào lòng dũng cảm, sự thông minh và lòng trung thành của mình.
Vào năm 1075, triều đại nhà Tống đã xâm lược Đại Việt. Ngay khi nghe tin, nhà vua đã cử Lý Thường Kiệt cùng với hơn 100.000 binh sĩ để chống lại quân Tống. Trong trận chiến kéo dài 40 ngày, quân của ông đã đánh bại và bắt giữ các tướng lĩnh của quân Tống.
Năm 1076, Lý Thường Kiệt đã đánh lừa quân Tống rơi vào một cái bẫy chết người tại sông Như Nguyệt. Cái bẫy này đã tiêu diệt hơn 1.000 binh sĩ. Sau khi thua những trận chiến này, nhà Tống đã ngừng cố gắng xâm lược đất nước.
Lý Thường Kiệt cũng nổi tiếng vì đã sáng tác bài thơ Nam Quốc Sơn Hà – một bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của Việt Nam.
Read the following passage. Decide whether the statements are True (T), False (F) or No Information (NI).
The World Wide Fund for Nature (WWF) is a very large charity in the world. They first started in 1961 in Switzerland. They work in six areas: food, climate, freshwater, wildlife, forests and oceans. The WWF has offices in more than 100 countries. To help the WWF, people can ‘adopt’ an animal. People can choose the animals they like, such as tigers, butterflies, bears, birds, etc and make a donation. The WWF will send them photographs, information and an adoption certificate. It’s a great way to learn more about animals. Or they can donate money by buying toy animals. The WWF-Vietnam started in 1985. They help to save wild animals, such as Saolas, rhinos, elephants, tortoises and turtles. They also make wildlife documentaries to teach young children to love wild animals and live in peace with nature.
Dịch: WWF chỉ hoạt động để bảo vệ động vật hoang dã.
Thông tin trong bài: “They work in six areas: food, climate, freshwater, wildlife, forests and oceans.”
(Họ làm việc trong sáu lĩnh vực: thực phẩm, khí hậu, nước ngọt, động vật hoang dã, rừng và đại dương.)
→ Không chỉ bảo vệ động vật hoang dã mà còn làm việc trong các lĩnh vực khác.
→ False
Dịch: Có văn phòng WWF ở hơn 100 quốc gia.
Thông tin trong bài: “The WWF has offices in more than 100 countries.”
(WWF có văn phòng ở hơn 100 quốc gia.)
→ Thông tin đúng với bài đọc.
→ True
Dịch: Để ‘nhận nuôi’ một con vật trong WWF, bạn chọn một con vật và quyên góp tiền.
Thông tin trong bài: “People can choose the animals they like, such as tigers, butterflies… and make a donation.”
(Mọi người có thể chọn những con vật mà họ thích... và quyên góp tiền.)
→ Thông tin đúng với bài đọc.
→ True
Dịch: WWF-Việt Nam rất nổi tiếng.
Thông tin trong bài: Không có chi tiết nào nói WWF-Việt Nam "rất nổi tiếng".
→ Không được đề cập trong bài.
→ No Information
Dịch: WWF-Việt Nam dạy trẻ em làm phim tài liệu về động vật hoang dã.
Thông tin trong bài: “They also make wildlife documentaries to teach young children to love wild animals…”
(Họ cũng làm phim tài liệu về động vật hoang dã để dạy trẻ em yêu động vật...)
→ WWF là bên làm phim, không phải trẻ em làm.
→ False
Dịch bài đọc:
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) là một tổ chức từ thiện rất lớn trên thế giới. Họ bắt đầu hoạt động vào năm 1961 tại Thụy Sĩ. Họ hoạt động trong sáu lĩnh vực: thực phẩm, khí hậu, nước ngọt, động vật hoang dã, rừng và đại dương. WWF có văn phòng tại hơn 100 quốc gia. Để giúp WWF, mọi người có thể 'nhận nuôi' một con vật. Mọi người có thể chọn những con vật mà họ thích, chẳng hạn như hổ, bướm, gấu, chim, v.v. và quyên góp. WWF sẽ gửi cho họ ảnh, thông tin và giấy chứng nhận nhận nuôi. Đây là một cách tuyệt vời để tìm hiểu thêm về động vật. Hoặc họ có thể quyên góp tiền bằng cách mua đồ chơi động vật. WWF-Việt Nam bắt đầu hoạt động vào năm 1985. Họ giúp cứu các loài động vật hoang dã, chẳng hạn như Sao la, tê giác, voi, rùa và rùa biển. Họ cũng làm phim tài liệu về động vật hoang dã để dạy trẻ nhỏ yêu động vật hoang dã và sống hòa bình với thiên nhiên.
Rewrite the following sentences as directed.
Because we want to keep the sea clean, we join the campaign. (make a question for the underlined part)
→ _________________________________________________________________________?
Why do you join the campaign?
Phần được gạch chân là một mệnh đề chỉ lý do → đặt câu hỏi bằng “Why” để hỏi về lý do.
Dịch: Vì chúng tôi muốn giữ biển sạch nên chúng tôi tham gia chiến dịch.
→ Tại sao bạn tham gia chiến dịch này?
a/ get/ better/ tickets/ to/ our/ should/ book/ price/ ./ early/ We
→ _________________________________________________________________________.
We should book our tickets early to get a better price.
S + should + V + O + adv + to V
Trong đó:
should V: nên làm gì
Dùng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường
to V: dùng để chỉ mục đích
adj + n: tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.
Dịch: Chúng ta nên đặt vé sớm để có giá tốt hơn.
They visited the ancient town because they wanted to learn about its history. (SO)
→ _________________________________________________________________________.
They wanted to learn about the ancient town’s history, so they visited it.
Mệnh đề nguyên nhân: They wanted to learn about the ancient town’s history (Họ muốn tìm hiểu về lịch sử của thị trấn cổ).
Dùng “so” để nối và diễn tả kết quả: so they visited it (nên họ đã đến thăm nó).
Cấu trúc:
[Nguyên nhân], so [kết quả].
Dịch: Họ muốn tìm hiểu về lịch sử của thị trấn cổ này nên đã đến thăm nơi này.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















