Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 643 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the recording about recycling and choose the correct options.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “recycling” mean?

Throwing old things into the bin

Buying new things from the store

Reusing or remaking things we usually throw away

Using natural resources to make new items

Xem đáp án

Dịch: “recycling” có nghĩa là gì?

A. Vứt đồ cũ vào thùng rác

B. Mua đồ mới từ cửa hàng

C. Tái sử dụng hoặc làm lại những thứ chúng ta thường vứt đi

D. Sử dụng tài nguyên thiên nhiên để làm ra những vật dụng mới

Thông tin: Recycling means to reuse or remake something that we would normally throw in the rubbish bin. (Tái chế có nghĩa là tái sử dụng hoặc làm lại một thứ gì đó mà bình thường chúng ta sẽ vứt vào thùng rác.)

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is recycling good for the planet?

It uses more electricity.

It saves natural resources and reduces pollution.

It makes rubbish bins full faster.

It increases greenhouse gases.

Xem đáp án

Dịch: Tại sao tái chế tốt cho hành tinh?

A. Nó sử dụng nhiều điện hơn.

B. Nó tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và làm giảm ô nhiễm.

C. Nó làm đầy thùng rác nhanh hơn.

D. Nó làm tăng khí nhà kính.

Thông tin: Recycling helps our planet because we conserve the planet’s natural resources. It helps reduce pollution and greenhouse gases which cause global warming. (Tái chế giúp hành tinh của chúng ta vì nó bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất. Nó giúp làm giảm ô nhiễm và khí nhà kính – những yếu tố gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is true about making new metal cans?

It is more difficult than recycling old ones.

It uses less energy than recycling.

It is easier than recycling old ones.

It doesn’t need any resources.

Xem đáp án

Dịch: Điều gì đúng về việc sản xuất ra lon kim loại mới?

A. Nó khó khăn hơn tái chế lon cũ.

B. Nó sử dụng ít năng lượng hơn tái chế.

C. Nó dễ hơn tái chế lon cũ.

D. Nó không cần tài nguyên.

Thông tin: For example, making new metal cans is more difficult than recycling old ones. (Ví dụ, việc sản xuất ra lon kim loại mới khó khăn hơn so với việc tái chế những lon cũ.)

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Recycling one aluminum can save enough energy to _______. 

power a phone for one day

power a car for 10 minutes

power a computer for 3 hours

light a house for one hour

Xem đáp án

Dịch: Tái chế một lon nhôm có thể tiết kiệm đủ năng lượng để _______.

A. cung cấp điện cho cho một chiếc điện thoại trong một ngày

B. cung cấp điện cho một chiếc ô tô trong 10 phút

C. cung cấp điện cho một chiếc máy tính trong 3 giờ

D. thắp sáng một ngôi nhà trong một giờ

Thông tin: Recycling one aluminum can save enough energy to power a computer for 3 hours. (Tái chế một lon nhôm có thể tiết kiệm đủ năng lượng để một chiếc máy tính hoạt động trong 3 giờ.)

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following can be recycled?

Paper, metal, and plastic only

Food that is already eaten

Only cans and bottles

Mobile phones, cooking oil, and garden waste

Xem đáp án

Dịch: Những vật nào sau đây có thể tái chế được?

A. Chỉ giấy, kim loại, và nhựa

B. Thức ăn thừa

C. Chỉ lon và chai lọ

D. Điện thoại di động, dầu ăn, và rác thải từ vườn

Thông tin: You can recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste. (Bạn có thể tái chế nhiều thứ như giấy, bìa cứng, kim loại, vải, nhựa, thức ăn thừa, dầu ăn, điện thoại di động và rác thải từ vườn.)

Chọn D.

Nội dung bài nghe:

RECYCLING

Recycling means to reuse or remake something that we would normally throw in the rubbish bin. Recycling helps our planet because we conserve the planet’s natural resources. It helps reduce pollution and greenhouse gases which cause global warming. For example, making new metal cans is more difficult than recycling old ones. Recycling one aluminum can save enough energy to power a computer for 3 hours. You can recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Dịch bài nghe:

TÁI CHẾ

Tái chế có nghĩa là tái sử dụng hoặc làm lại một thứ gì đó mà bình thường chúng ta sẽ vứt vào thùng rác. Tái chế giúp hành tinh của chúng ta vì nó bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất. Nó giúp làm giảm ô nhiễm và khí nhà kính – những yếu tố gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. Ví dụ, việc sản xuất ra lon kim loại mới khó khăn hơn so với việc tái chế những lon cũ. Tái chế một lon nhôm có thể tiết kiệm đủ năng lượng để một chiếc máy tính hoạt động trong 3 giờ. Bạn có thể tái chế nhiều thứ như giấy, bìa cứng, kim loại, vải, nhựa, thức ăn thừa, dầu ăn, điện thoại di động và rác thải từ vườn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

medical

decide

tennis

pencil

Xem đáp án

A. medical /ˈmedɪkəl/

B. decide /dɪˈsaɪd/                    

C. tennis /ˈtenɪs/                       

D. pencil /ˈpensəl/

Đáp án B. decide có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪ/, các đáp án còn lại là âm /e/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

phone

cold

postcard

forest

Xem đáp án

A. phone /fəʊn/               

B. cold /kəʊld/                         

C. postcard /ˈpəʊstkɑːrd/        

D. forest /ˈfɒrɪst/

Đáp án D. forest có phần gạch chân được phát âm là âm /ɒ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

walk

plastic

simple

bottle

Xem đáp án

A. walk /wɔːk/           

B. plastic /ˈplæstɪk/                 

C. simple /ˈsɪmpəl/                  

D. bottle /ˈbɒtl/

Đáp án A. walk có phần gạch chân là âm câm, các đáp án còn lại là âm /l/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word that has a different stress pattern from the others.

homework

future

modern

maintain

Xem đáp án

A. homework /ˈhəʊmwɜːk/

B. future /ˈfjuːtʃər/

C. modern /ˈmɒdən/

D. maintain /meɪnˈteɪn/

Đáp án D. maintain có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại là âm tiết đầu.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word that has a different stress pattern from the others.

exhausting

amazing

listening

annoying

Xem đáp án

A. exhausting /ɪɡˈzɔːstɪŋ/

B. amazing /əˈmeɪzɪŋ/

C. listening /ˈlɪsənɪŋ/

D. annoying /əˈnɔɪɪŋ/

Đáp án C. listening có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các từ còn lại là âm tiết thứ hai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each of the following questions.

Mr. Bean has _______ old car. _______ car is blue. 

an/ The

an/ A

a/ The

None of them are correct.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu thứ nhất cần mạo từ không xác định “an” vì “old” bắt đầu bằng âm nguyên âm và danh từ “car” lần đầu được nhắc tới.

Câu thứ hai cần mạo từ xác định “The” vì đang nói về một chiếc xe đã được nhắc đến.

Dịch: Ông Bean có một chiếc xe cũ. Chiếc xe đó màu xanh.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There is a shop _______ my house, on the other side of the road. 

opposite

next

between

at

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. opposite (prep): đối diện

B. next to (prep): bên cạnh → loại vì thiếu “to”

C. between A and B (prep): ở giữa A và B → loại vì ở đây chỉ có một đối tượng “my house”

D. at (prep): ở tại

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Có một cửa hàng đối diện nhà tôi, bên kia đường.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ plastic bags to save our environment. 

Not use

Using

Use

Don’t use

Xem đáp án

Câu mệnh lệnh khẳng định dùng: V…

Câu mệnh lệnh phủ định dùng: Do not/ Don’t + V…

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Đừng sử dụng túi ni lông để bảo vệ môi trường của chúng ta.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Don’t forget to watch our animated movies _______ 8 o’clock _______ Sundays. 

at/ in

at/ on

in/ on

on/ on

Xem đáp án

at + giờ cụ thể: vào lúc mấy giờ

on + ngày/thứ: vào ngày nào

Chọn B.

Dịch: Đừng quên xem các bộ phim hoạt hình của chúng tôi vào lúc 8 giờ các ngày Chủ Nhật.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We _______ excited about the holiday. It _______ our first holiday in Japan, and it _______ lots of fun. 

were/ was/ was

are/ is/ is

are/ will be/ will be

were/ would be/ would be

Xem đáp án

Câu diễn tả về một sự việc đã xảy ra và chấm dứt, dùng thì quá khứ đơn. Chọn A.

Dịch: Chúng tôi rất phấn khích về kỳ nghỉ. Đó là kỳ nghỉ đầu tiên của chúng tôi ở Nhật Bản, và nó rất vui.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We _______ go fishing here. The sign says, “No swimming or fishing”.

can’t

have to

can

shouldn’t

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. can’t: không được, không thể                  

B. have to: phải                       

C. can: có thể                          

D. shouldn’t: không nên

Câu nói đề cập đến việc không được phép làm điều gì đó vì có biển báo cấm. Cụ thể là “No swimming or fishing” → cấm bơi hoặc câu cá.

Vì đây là lệnh cấm từ biển báo nên dùng “can’t” để thể hiện sự không được phép.

Dịch: Chúng ta không được phép câu cá ở đây. Biển báo ghi “Cấm bơi hoặc câu cá.”

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There is no gravity, _______ astronauts must tie their sleeping bags to the wall. 

so

but

and

or

Xem đáp án

A. so: nên                                

B. but: nhưng                          

C. and: và                  

D. or: hoặc

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Không có trọng lực, nên các phi hành gia phải buộc túi ngủ của họ vào tường.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What _______ life be like if we live on the moon in the 23rd century?    

do

was

will

is

Xem đáp án

Câu điều kiện loại 1 do mệnh đề điều kiện “if” ở thì hiện tại đơn. Mệnh đề kết quả dùng thì tương lai đơn.

Chọn C.

Dịch: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu chúng ta sống trên Mặt trăng vào thế kỷ thứ 23?

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am still not sure where to go for my holiday. I _______ to Vung Tau city. 

need go

am going

will go

might go

Xem đáp án

A. need go: cần đi                    

B. am going: đang đi, sẽ đi     

C. will go: sẽ đi          

D. might go: có thể sẽ đi

Dựa vào nghĩa của câu trước thể hiện sự chưa chắc chắn, dùng D. might go.

Dịch: Tôi vẫn chưa chắc sẽ đi đâu cho kỳ nghỉ. Tôi có thể sẽ đi thành phố Vũng Tàu.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What will you do if you _______ away for the weekend? 

aren’t go

didn’t go

don’t go

went

Xem đáp án

Câu điều kiện loại 1 do mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn với “will”, vậy mệnh đề điều kiện với “if” ở thì hiện tại đơn. Loại B và D.

“go” là động từ thường, do đó trong câu phủ định dùng với trợ động từ “do/does not”. Chọn C.

Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu không đi chơi vào cuối tuần?

Đoạn văn

Circle ONE mistake in each sentence.

21. Tự luận
• 1 điểm

Many visitors think Ho Chi Minh City is more busy than Hanoi.

 A                       B                                  C         D

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

“busy” là tính từ hai âm tiết kết thúc bằng –y và trước đó là phụ âm, do đó dạng so sánh hơn là “busier”.

Sửa: more busy → busier

Dịch: Nhiều du khách nghĩ rằng Thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp hơn Hà Nội.

22. Tự luận
• 1 điểm

He thinks much families will rent their homes in the future to save money.

                           A                           B                   C                  D

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

“families” là danh từ đếm được số nhiều.

much + danh từ không đếm được

many + danh từ đếm được số nhiều

Sửa: much → many

Dịch: Anh ấy nghĩ rằng nhiều gia đình sẽ thuê nhà trong tương lai để tiết kiệm tiền.

Đoạn văn

Give the correct form of words in brackets.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

That was the most _________ movie I have ever seen! (excite)

(1)
exciting
Xem đáp án

exciting

Cần điền một tính từ mô tả bộ phim, đứng trong cụm so sánh nhất “the most ____ movie”.

excite (v): làm phấn khích, hào hứng

exciting (adj): thú vị → dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng

excited (adj): cảm thấy thú vị → dùng để miêu tả cảm xúc

Chọn “exciting”.

Dịch: Đó là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem!

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Future houses will be able to clean themselves __________. (automatic)

(1)
automatically
Xem đáp án

automatically

Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường “clean”.

automatic (adj): tự động → automatically (adv): một cách tự động

Dịch: Những ngôi nhà trong tương lai sẽ có thể tự động dọn dẹp.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

New York is a city with many tall __________. (build)

(1)
buildings
Xem đáp án

buildings

Cần một danh từ đếm được số nhiều đứng sau “many”.

build (v): xây dựng

building (n): tòa nhà → số nhiều “buildings”

Dịch: New York là một thành phố có nhiều tòa nhà cao tầng.

Đoạn văn

Read the notices and messages. Choose the best answer.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

New notification

Sleeping bags are sold out. Please speak to a member of staff at the counter for other options.

Customers must buy sleeping bags at the counter.

Sleeping bags are for staff members only.

Customers can ask counter staff for help.

Xem đáp án

Thông báo mới

Túi ngủ đã bán hết. Vui lòng trao đổi với nhân viên tại quầy để biết thêm lựa chọn khác.

Thông báo nói gì?

A. Khách hàng phải mua túi ngủ tại quầy.

B. Túi ngủ chỉ dành cho nhân viên.

C. Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên tại quầy giúp đỡ.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Gabriel suggest?

I just checked, and there are a few places available for camping. Let’s book it soon before the price gets too expensive.

Gabriel

booking the campsite as soon as possible

choosing a less expensive campsite

changing the date of their camping trip

Xem đáp án

Tôi vừa kiểm tra, và có một vài nơi có thể cắm trại. Hãy đặt chỗ ngay trước khi giá quá đắt.

Gabriel

Gabriel gợi ý gì?

A. đặt chỗ cắm trại càng sớm càng tốt

B. chọn một nơi cắm trại ít tốn kém hơn

C. thay đổi ngày cắm trại

Chọn A.

Đoạn văn

Read the text. Choose the best options.

BITEXCO TOWER

Bitexco Tower is a very tall building in Ho Chi Minh City. Built in 2017, it was (28) _______ building in Vietnam until 2018 when Landmark 81 became the tallest. Bitexco Tower has 68 floors above ground (29) _______ a height of 262.5 meters. The famous American architect, Carlos Zapata, designed the tower. From the outside, it (30) _______ like a lotus, the national flower of Vietnam. Inside (31) _______, there are many offices, shops, and restaurants. There is also a place to land helicopters. People can buy tickets to go to the sky deck for a fantastic view of the whole city in the morning (32) _______ in the late evening.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Built in 2017, it was (28) _______ building in Vietnam until 2018 when Landmark 81 became the tallest.

tall

taller

tallest

the tallest

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cần dùng dạng so sánh nhất với tính từ ngắn “tall” → the tallest

Dịch: Được xây dựng vào năm 2017, nó là tòa nhà cao nhất Việt Nam cho đến năm 2018 khi Landmark 81 trở thành tòa nhà cao nhất.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bitexco Tower has 68 floors above ground (29) _______ a height of 262.5 meters.

and

but

or

for

Xem đáp án

A. and: và                    

B. but: nhưng                            

C. or: hoặc                  

D. for: cho

Câu miêu tả hai đặc điểm của tòa tháp, chọn A.

Dịch: Tòa nhà Bitexco có 68 tầng trên mặt đất và cao 262,5 mét.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
From the outside, it (30) _______ like a lotus, the national flower of Vietnam.

seems

looks

feels

sounds

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. seems: có vẻ như                 

B. looks: nhìn                           

C. feels: cảm thấy                     

D. sounds: nghe có vẻ

“Look like” dùng để miêu tả ngoại hình, hình dáng.

Dịch: Nhìn từ bên ngoài, nó trông giống như hoa sen, quốc hoa của Việt Nam.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Inside (31) _______, there are many offices, shops, and restaurants.

the mall

the building

the statue

the park

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. the mall: trung tâm mua sắm

B. the building: tòa nhà

C. the statue: bức tượng                                  

D. the park: công viên

Bài đang nói về tòa nhà Bitexco, chọn B.

Dịch: Bên trong tòa nhà có nhiều văn phòng, cửa hàng và nhà hàng.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People can buy tickets to go to the sky deck for a fantastic view of the whole city in the morning (32) _______ in the late evening.

nor

but

or

for

Xem đáp án

A. nor: cũng không                  

B. but: nhưng                            

C. or: hoặc                  

D. for: cho

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Mọi người có thể mua vé lên đài quan sát để ngắm toàn cảnh thành phố tuyệt đẹp vào buổi sáng hoặc tối muộn.

Dịch bài đọc:

Tòa nhà Bitexco

Bitexco là một tòa nhà rất cao ở Thành phố Hồ Chí Minh. Được xây dựng vào năm 2017, nó là tòa nhà cao nhất Việt Nam cho đến năm 2018 khi Landmark 81 trở thành tòa nhà cao nhất. Tòa nhà Bitexco có 68 tầng trên mặt đất và cao 262,5 mét. Kiến trúc sư nổi tiếng người Mỹ, Carlos Zapata, đã thiết kế tòa tháp này. Nhìn từ bên ngoài, nó trông giống như hoa sen, quốc hoa của Việt Nam. Bên trong tòa nhà có nhiều văn phòng, cửa hàng và nhà hàng. Cũng có nơi để trực thăng hạ cánh. Mọi người có thể mua vé lên đài quan sát để ngắm toàn cảnh thành phố tuyệt đẹp vào buổi sáng hoặc tối muộn.

Đoạn văn

Read the text. Choose the best answers.

World Wildlife Fund

    The World Wildlife Fund (WWF) is an international charity with a giant panda as its logo. It

aims to protect all wild animals worldwide.

    November 23, 1961 marks the beginning of the WWF in Switzerland. WWF now works in more than 90 countries worldwide, including Vietnam. The WWF believes it is wrong to destroy animals’ homes, keep them as pets, or kill them for food. It runs more than 1,200 projects to save wild animals and protect rivers, oceans, and forests every year. There are a lot of activities in each project, such as cleaning beaches, planting trees, and taking care of animals. After more than 60 years, the WWF has helped save many animal species, stopped people from throwing trash on the streets, and made many rivers clean again.

    In Vietnam, the WWF has offices in Phú Quốc, Hanoi and Ho Chi Minh City. If you would like to help the WWF, you can visit its offices or check its website for more information.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What animal can we find on the logo of the World Wildlife Fund? 

a rabbit

a tiger

a panda

a dinosaur

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Chúng ta có thể tìm thấy loài động vật nào trên logo của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên?

 A. thỏ                       B. hổ                        C. gấu trúc               D. khủng long

Thông tin ở câu đầu tiên: The World Wildlife Fund (WWF) is an international charity with a giant panda as its logo. (Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) là một tổ chức từ thiện quốc tế có logo là một chú gấu trúc khổng lồ.)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where does the World Wildlife Fund work? 

Switzerland

the USA

Vietnam

all over the world

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên hoạt động ở đâu?

 A. Thụy Sĩ               B. Hoa Kỳ               C. Việt Nam             D. trên toàn thế giới

Thông tin ở đoạn văn: WWF now works in more than 90 countries worldwide, including Vietnam. (WWF hiện hoạt động tại hơn 90 quốc gia trên toàn thế giới, bao gồm cả Việt Nam.)

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the opposite of “destroy”?     

save

cut

harm

ruin

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dịch: Từ trái nghĩa với “destroy” là gì?

 A. cứu, bảo vệ        B. chặt                     C. làm hại                D. phá hoại

Thông tin ở đoạn văn: The WWF believes it is wrong to destroy animals’ homes, keep them as pets, or kill them for food. (WWF tin rằng việc phá hủy nơi ở của động vật, nuôi chúng làm thú cưng hoặc giết chúng để lấy thức ăn là sai trái.)

→ destroy >< save

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How many places in Vietnam does the World Wildlife Fund have offices?     

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dịch: Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên có bao nhiêu văn phòng tại Việt Nam?

 A. 2                          B. 3                           C. 4                           D. 5

Thông tin ở đoạn cuối: In Vietnam, the WWF has offices in Phú Quốc, Hanoi and Ho Chi Minh City. (Ở Việt Nam, WWF có văn phòng tại Phú Quốc, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.)

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who do you think is NOT interested in this charity?

People who love nature.

People who care about animals.

People who want to stop destroying animals’ homes and killing animals.

People who don’t care about the environment.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Bạn nghĩ ai KHÔNG quan tâm đến tổ chức từ thiện này?

A. Những người yêu thiên nhiên.

B. Những người quan tâm đến động vật.

C. Những người muốn ngăn chặn việc phá hủy nơi ở của động vật và giết hại động vật.

D. Những người không quan tâm đến môi trường.

Thông tin tổng hợp: WWF là tổ chức bảo vệ thiên nhiên, động vật và môi trường, nên những người không quan tâm đến môi trường sẽ không quan tâm đến tổ chức này.

Dịch bài đọc:

Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên

 Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) là một tổ chức từ thiện quốc tế có logo là một chú gấu trúc khổng lồ. Mục tiêu của tổ chức này là bảo vệ tất cả các loài động vật hoang dã trên toàn thế giới.

 Ngày 23 tháng 11 năm 1961 đánh dấu sự ra đời của WWF tại Thụy Sĩ. WWF hiện hoạt động tại hơn 90 quốc gia trên toàn thế giới, bao gồm cả Việt Nam. WWF tin rằng việc phá hủy nơi ở của động vật, nuôi chúng làm thú cưng hoặc giết chúng để lấy thức ăn là sai trái. WWF thực hiện hơn 1.200 dự án để cứu động vật hoang dã và bảo vệ sông ngòi, đại dương và rừng mỗi năm. Mỗi dự án đều có rất nhiều hoạt động, chẳng hạn như dọn dẹp bãi biển, trồng cây và chăm sóc động vật. Sau hơn 60 năm, WWF đã giúp cứu nhiều loài động vật, ngăn chặn mọi người vứt rác ra đường và làm sạch nhiều sông ngòi.

 Ở Việt Nam, WWF có văn phòng tại Phú Quốc, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu bạn muốn hỗ trợ WWF, bạn có thể đến thăm văn phòng của tổ chức hoặc truy cập trang web để biết thêm thông tin.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences with the given beginning/words in such a way that the meanings stay unchanged.

38. Tự luận
• 1 điểm

Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.

→ If _______________________________________________________________________.

Xem đáp án

If Sue goes out this weekend, she won’t have time to study.

Câu gốc dùng cấu trúc phủ định với “shouldn’t” và hậu quả “she won’t have time to study.” Khi viết lại thành câu điều kiện loại 1, diễn tả điều kiện và kết quả có thể xảy ra ở hiện tại/ tương lai.

Cấu trúc: If + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai đơn.

Dịch: Nếu ​​Sue ra ngoài vào cuối tuần này, cô ấy sẽ không có thời gian để học.

39. Tự luận
• 1 điểm

There probably won’t be any supermarkets or markets because people buy things online. (MIGHT)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

There might not be any supermarkets or markets because people buy things online.

Câu gốc dùng “probably won’t be” để diễn tả khả năng không có siêu thị hoặc chợ. Khi đổi sang dùng “might”, ta dùng cấu trúc: There might not be + danh từ

“might” diễn tả khả năng có thể xảy ra.

Dịch: Có thể sẽ không có siêu thị hay chợ vì mọi người mua đồ trực tuyến.

40. Tự luận
• 1 điểm

Which cartoon do you like better: Ben 10 or Tom and Jerry? (PREFER)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Which cartoon do you prefer, Ben 10 or Tom and Jerry?

“Prefer” có nghĩa là thích cái gì hơn, dùng để so sánh giữa hai lựa chọn.

Dịch: Bạn thích bộ phim hoạt hình nào hơn: Ben 10 hay Tom và Jerry?

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả