Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 645 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a conversation and decide whether the statements are True (T) or False (F).

1. Tự luận
• 1 điểm
Simon visited Japan two years ago.
Xem đáp án

Thông tin:

Alice: Hi, Simon. You went to Japan last year, right? (Chào Simon. Năm ngoái bạn đã đi Nhật đúng không?)

Simon: Yes, I did… (Ừ, đúng rồi...)

Dịch: Simon đã đến thăm Nhật Bản cách đây hai năm.

→ False

2. Tự luận
• 1 điểm
Tokyo has a population of 35 million people.         
Xem đáp án

Thông tin:

Simon: … I visited Tokyo. It’s my favorite city. Tokyo is the largest megacity in the world. It has a total population of 35 million people, so it’s always crowded. (Mình đã đến thăm Tokyo. Đó là thành phố yêu thích nhất của mình. Tokyo là siêu đô thị lớn nhất thế giới. Nó có tổng dân số 35 triệu người, vì vậy lúc nào cũng đông đúc.)

Dịch: Tokyo có dân số 35 triệu người.

→ True

3. Tự luận
• 1 điểm
Simon recommends visiting Tokyo in the summer.
Xem đáp án

Thông tin:

Simon: You should visit Tokyo in spring. The most beautiful time of year is spring when the cherry trees are in full blossom. You shouldn’t go there in the summer because it’s hot and humid. (Bạn nên đến Tokyo vào mùa xuân. Thời điểm đẹp nhất trong năm là mùa xuân khi những cây hoa anh đào nở rộ. Bạn không nên đến đó vào mùa hè vì thời tiết nóng và ẩm.)

→ False

4. Tự luận
• 1 điểm
Simon thinks renting a car in Tokyo is better than taking the subway.
Xem đáp án

Thông tin:

Alice: Should I rent a car when I am in Tokyo? (Mình có nên thuê xe ô tô khi ở Tokyo không?)

Simon: No, I think you should take the subway. It’s safer and faster. (Không, mình nghĩ bạn nên đi tàu điện ngầm. Nó an toàn và nhanh hơn.)

Dịch: Simon cho rằng thuê xe ô tô ở Tokyo tốt hơn đi tàu điện ngầm.

→ False

5. Tự luận
• 1 điểm
The Tokyo National Museum is the most modern museum in Japan.
Xem đáp án

Thông tin:

Simon: Well, you should visit the Tokyo National Museum. It’s the oldest museum in Japan. And it’s also one of the most traditional places… (À, bạn nên ghé thăm Bảo tàng Quốc gia Tokyo. Đó là bảo tàng lâu đời nhất ở Nhật Bản. Và cũng là một trong những nơi mang tính truyền thống nhất...)

Dịch: Bảo tàng Quốc gia Tokyo là bảo tàng hiện đại nhất ở Nhật Bản.

→ False

Nội dung bài nghe:

Alice: Hi, Simon. You went to Japan last year, right?

Simon: Yes, I did. I visited Tokyo. It’s my favorite city. Tokyo is the largest megacity in the world. It has a total population of 35 million people, so it’s always crowded.

Alice: That’s interesting. I’m going to travel to Tokyo next year. When should I go?

Simon: You should visit Tokyo in spring. The most beautiful time of year is spring when the cherry trees are in full blossom. You shouldn’t go there in the summer because it’s hot and humid.

Alice: Should I rent a car when I am in Tokyo?

Simon: No, I think you should take the subway. It’s safer and faster.

Alice: Oh, good. In what places should I visit?

Simon: Well, you should visit the Tokyo National Museum. It’s the oldest museum in Japan. And it’s also one of the most traditional places. You can buy really nice postcards there.

Alice: Okay, thanks a lot for your advice.

Simon: You’re welcome.

Dịch bài nghe:

Alice: Chào Simon. Năm ngoái bạn đã đi Nhật đúng không?

Simon: Ừ, đúng rồi. Mình đã đến thăm Tokyo. Đó là thành phố yêu thích nhất của mình. Tokyo là siêu đô thị lớn nhất thế giới. Nó có tổng dân số 35 triệu người, vì vậy lúc nào cũng đông đúc.

Alice: Thật thú vị. Mình định sẽ đi du lịch Tokyo vào năm sau. Mình nên đi vào thời gian nào?

Simon: Bạn nên đến Tokyo vào mùa xuân. Thời điểm đẹp nhất trong năm là mùa xuân khi những cây hoa anh đào nở rộ. Bạn không nên đến đó vào mùa hè vì thời tiết nóng và ẩm.

Alice: Mình có nên thuê xe ô tô khi ở Tokyo không?

Simon: Không, mình nghĩ bạn nên đi tàu điện ngầm. Nó an toàn và nhanh hơn.

Alice: Ồ, tốt quá. Mình nên tham quan những nơi nào?

Simon: À, bạn nên ghé thăm Bảo tàng Quốc gia Tokyo. Đó là bảo tàng lâu đời nhất ở Nhật Bản. Và cũng là một trong những nơi mang tính truyền thống nhất. Bạn có thể mua những tấm bưu thiếp rất đẹp ở đó.

Alice: Được rồi, cảm ơn bạn rất nhiều vì lời khuyên.

Simon: Không có gì.

Choose the word whose underlined part i

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

mountain

around

shoulder

cloudy

Xem đáp án

A. mountain /ˈmaʊntən/

B. around /əˈraʊnd/           

C. shoulder /ˈʃəʊldə(r)/                         

D. cloudy /ˈklaʊdi/

Đáp án C. shoulder có phần gạch chân được phát âm là âm /əʊ/, các đáp án còn lại là âm /aʊ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

customer

sticker

student

question

Xem đáp án

A. customer /ˈkʌstəmə(r)/                     

B. sticker /ˈstɪkə(r)/            

C. student /ˈstjuːdnt/          

D. question /ˈkwestʃən/

Đáp án D. question có phần gạch chân được phát âm là âm /stʃ/, các đáp án còn lại là âm /st/.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

these

thunder

together

therefore

Xem đáp án

A. these /ðiːz/                   

B. thunder /ˈθʌndə(r)/       

C. together /təˈɡeðə(r)/                         

D. therefore /ˈðeəfɔː(r)/

Đáp án B. thunder có phần gạch chân được phát âm là âm /θ/, các đáp án còn lại là âm /ð/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word that has a different stress pattern from the others.

include

become

action

believe

Xem đáp án

A. include /ɪnˈkluːd/         

B. become /bɪˈkʌm/          

C. action /ˈækʃn/               

D. believe /bɪˈliːv/

Đáp án C. action có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word that has a different stress pattern from the others.

underground

astronaut

gravity

company

Xem đáp án

A. underground /ˌʌndəˈɡraʊnd/             

B. astronaut /ˈæstrənɔːt/     

C. gravity /ˈɡrævəti/           

D. company /ˈkʌmpəni/

Đáp án A. underground có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each of the following questions.

– Excuse me, is there _______ bus stop near here?
– Yes, it’s over there, next to _______ pharmacy. 

the/ a

an/ the

a/ the

the/ an

Xem đáp án

There is + a/an + danh từ đếm được số ít: chỉ sự hiện diện

“bus stop” bắt đầu bằng phụ âm, dùng “a”.

Ở vị trí thứ hai, dùng mạo từ xác định “the” vì cả người nói và nghe đều đã biết đó là tiệm thuốc nào (cụ thể, gần đó).

Chọn C.

Dịch: – Xin lỗi, có một trạm xe buýt nào gần đây không?

      – Có, nó ở đằng kia, bên cạnh tiệm thuốc.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where is Susan? – She is sitting _______ Jim. 

next

near

in

at

Xem đáp án

A. next to (prep): bên cạnh → loại vì thiếu “to”                   

B. near (prep): ở gần

C. in (prep): bên trong                           

D. at (prep): tại

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Susan ở đâu? – Cô ấy đang ngồi gần Jim.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ a bottle of water, or you will be thirsty.

Don’t bring

Bringing

To bring

Bring

Xem đáp án

Với câu mệnh lệnh khẳng định, dùng V nguyên thể. Với câu mệnh lệnh phủ định, dùng: Do not/ Don’t V nguyên thể.

→ Loại B và C.

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Hãy mang theo một chai nước, nếu không bạn sẽ bị khát.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are usually fireworks _______ midnight _______ New Year’s Eve. 

on/ on

at/ on

at/ at

on/ at

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

at midnight: dùng “at” cho thời điểm chính xác trong ngày (midnight = nửa đêm)

on New Year's Eve: dùng “on” cho ngày cụ thể, hoặc dịp cụ thể trong ngày (như buổi tối Giao thừa)

Dịch: Vào lúc nửa đêm trong đêm Giao thừa thường có bắn pháo hoa.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I feel sorry for the boys in the movie. They _______ very good and funny but no one helped them. 

are

were

weren’t

was

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu ở thì quá khứ đơn vì có dấu hiệu: “in the movie” (bộ phim đã chiếu và kết thúc trong quá khứ) và “no one helped them” cũng ở thì quá khứ.

Chủ ngữ là “the boys” (số nhiều) nên ta dùng “were/weren’t”.

Dựa vào nghĩa, chọn dạng khẳng định “were”.

Dịch: Tôi cảm thấy tiếc cho những cậu bé trong bộ phim. Họ đã rất tốt và hài hước nhưng không ai giúp họ cả.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We _______ bring a sleeping bag so we don’t get cold at night. 

should

shouldn’t

can

can’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. should: nên                   

B. shouldn’t: không nên    

C. can: có thể         

D. can’t: không thể

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Chúng ta nên mang theo túi ngủ để không bị lạnh vào ban đêm.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They don’t have water at the campsite, _______ you should bring some bottled water. 

so

because

and

or

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. so: nên               

B. because: vì         

C. and: và               

D. or: hoặc

Vế sau là kết quả của vế trước → dùng liên từ chỉ kết quả: so

Dịch: Họ không có nước ở khu cắm trại, vì vậy bạn nên mang theo một ít nước đóng chai.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
– Peter, what are you going to do this weekend?
– I don’t know. I think I _______ some movies at home. 

am going to watch

watch

am watching

will watch

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

will + V: dùng khi quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch cụ thể trước đó.

Dịch:

– Peter, cuối tuần này bạn định làm gì?

– Mình không biết nữa. Mình nghĩ là sẽ xem vài bộ phim ở nhà.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the future, automatic food machines _______ all our food. 

have

will be

might make

prepares

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu nói về tương lai với từ “In the future”, và không chắc chắn nên cần dùng “might” để diễn tả khả năng có thể xảy ra.

might + V (nguyên thể) dùng để nói về dự đoán không chắc chắn trong tương lai.

→ might make (có thể làm) là đúng.

Xét các đáp án:

A. have (hiện tại đơn): không đúng thì với mệnh đề tương lai

B. will be (tương lai đơn với động từ “to be”): sai về mặt ngữ pháp và không phù hợp ngữ nghĩa

C. might make (động từ nguyên thể sau “might”): đúng cấu trúc

D. prepares (hiện tại đơn – ngôi thứ 3 số ít): sai thì

Dịch: Trong tương lai, những chiếc máy làm đồ ăn tự động có thể sẽ chuẩn bị tất cả đồ ăn cho chúng ta.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Your parents _______ angry if you _______ playing computer games. 

are/ won’t stop

will be/ don’t stop

will be/ won’t stop

will be/ stop

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện và kết quả có thể xảy ra ở hiện tại/ tương lai.

Cấu trúc: If + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai đơn.

→ Loại A và C.

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Bố mẹ bạn sẽ tức giận nếu bạn không ngừng chơi trò chơi điện tử.

Đoạn văn

Circle ONE mistake in each sentence.

21. Tự luận
• 1 điểm

This is one of the most tallest buildings in the city.

          A                           B               C      D

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

“tall” là tính từ ngắn, do đó dạng so sánh nhất là “tallest”.

Sửa: most tallest → tallest

Dịch: Đây là một trong những tòa nhà cao nhất trong thành phố.

22. Tự luận
• 1 điểm

Shall I buy some more juice? – I think we still have a little boxes in the fridge.

   A                                   B                                             C       D

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

“A little” dùng với danh từ không đếm được.

“A few” dùng với danh từ đếm được số nhiều.

Sửa: a little → a few

Dịch: Tôi có nên mua thêm một ít nước ép không? – Mình nghĩ chúng ta vẫn còn một vài hộp trong tủ lạnh.

Đoạn văn

Give the correct form of words in brackets.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The film was a huge ________ and won three international awards. (succeed)

(1)
success
Xem đáp án

success

Cần một danh từ đứng sau mạo từ “a” và được bổ nghĩa bởi tính từ “huge”.

succeed (v): thành công → success (n): thành công

Dịch: Bộ phim đã là một thành công lớn và giành ba giải thưởng quốc tế.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

I think houses in the future will be more __________. (energy)

(1)
energy-efficient
Xem đáp án

energy-efficient

Cần một tính từ đứng sau “to be”, bổ nghĩa cho chủ ngữ “houses”.

energy (n): năng lượng → energy-efficient (adj): tiết kiệm năng lượng

Dịch: Tôi nghĩ rằng nhà cửa trong tương lai sẽ tiết kiệm năng lượng hơn.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Many young people enjoy ________ the elderly in their free time. (help)

(1)
helping
Xem đáp án

helping

enjoy + V-ing: thích làm gì

Dịch: Nhiều người trẻ thích giúp đỡ người lớn tuổi trong thời gian rảnh.

Đoạn văn

Read the notices and messages. Choose the best answer.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the campsite notice say?

Parking for campsite customers only.

Free for 14 hours, after that $4 per hour.

You can pay $4 to leave your vehicle in the parking lot all day.

Campsite customers can only park here for 14 hours at a time.

You don’t need to pay if you leave within 14 hours.

Xem đáp án

Chỉ dành cho khách cắm trại đỗ xe.

Miễn phí trong 14 giờ, sau đó là 4 đô la một giờ.

Thông báo của khu cắm trại ghi gì?

A. Bạn có thể trả 4 đô la để để xe của mình ở bãi đậu xe cả ngày.

B. Khách hàng của khu cắm trại chỉ có thể đỗ xe ở đây trong 14 giờ một lần.

C. Bạn không cần phải trả tiền nếu bạn rời đi trong vòng 14 giờ.

→ C đúng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why does Jane write this message?

From: Jane

To: Kyle

Jacob and I are going hiking in Tamra Hill this weekend. Do you want to join us?

The train to Tamra leaves at 7 a.m.

Let me know.

Jane

to tell Jacob and Kyle how to get to the train station

to invite Kyle to go hiking with her and Jacob

to find out what time Kyle would like to go hiking

Xem đáp án

Từ: Jane

Gửi: Kyle

Jacob và tớ sẽ đi bộ đường dài ở Đồi Tamra vào cuối tuần này. Bạn có muốn tham gia cùng chúng tớ không?

Tàu đến Tamra sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng.

Phản hồi cho tớ nhé.

Jane

Tại sao Jane viết tin nhắn này?

A. để chỉ cho Jacob và Kyle cách đến ga tàu

B. để mời Kyle đi bộ đường dài với cô ấy và Jacob

C. để tìm hiểu xem Kyle muốn đi bộ đường dài vào thời gian nào

→ B đúng.

Đoạn văn

Read the blog. Choose the best answers.

Famous people in your country

Yến Yesterday, I watched a documentary about one of our country’s great leaders - General Võ Nguyên Giáp. People all over the world (28) _______ him as General Giáp. He was born in 1911 in Quảng Bình Province and was a general in the Vietnamese army. He led the army and won many (29) _______, such as Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), and Điện Biên Phủ (1954).

Anthony You must be proud of being Vietnamese. He sounds like a great general. In my country, we are proud (30) _______ Sir Winston Churchill. He was the Prime Minister during World War II. Surprisingly, he was also a great writer, and (31) _______ the Nobel Prize for Literature. He was a painter too, and he created (32) _______ than 550 paintings.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People all over the world (28) _______ him as General Giáp.

know

knew

knows

doesn’t know

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu cần thì hiện tại đơn vì đây là sự thật hoặc thông tin chung.

“People all over the world” là chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên không chia.

Dịch: Mọi người trên khắp thế giới đều biết ông với cái tên Đại tướng Giáp.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He led the army and won many (29) _______, such as Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), and Điện Biên Phủ (1954).

soldiers

battles

generals

armies

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. soldiers (n): lính

B. battles (n): trận chiến                       

C. generals (n): tướng        

D. armies (n): quân đội

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Ông đã chỉ huy quân đội và giành nhiều trận chiến, chẳng hạn như chiến dịch Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), và Điện Biên Phủ (1954).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He sounds like a great general. In my country, we are proud (30) _______ Sir Winston Churchill.

in

on

of

at

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Be proud of: tự hào về

Dịch: Ở nước mình, chúng tôi tự hào về Sir Winston Churchill.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Surprisingly, he was also a great writer, and (31) _______ the Nobel Prize for Literature.

did

gave

put

won

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. did (v): làm                  

B. gave (v): đưa, tặng        

C. put (v): đặt                   

D. won (v): giành được, chiến thắng

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Thật bất ngờ, ông cũng là một nhà văn xuất sắc và đã giành được giải Nobel Văn học.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He was a painter too, and he created (32) _______ than 550 paintings.

as

no

more

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

So sánh hơn: more than

Dịch: Ông còn là một họa sĩ và đã sáng tác hơn 550 bức tranh.

Dịch bài đọc:

Người nổi tiếng ở nước bạn

Yến Hôm qua, mình xem một bộ phim tài liệu về một trong những vị lãnh đạo vĩ đại của đất nước ta – Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Mọi người trên khắp thế giới đều biết ông với cái tên Đại tướng Giáp. Ông sinh năm 1911 tại tỉnh Quảng Bình và là một vị tướng trong quân đội Việt Nam. Ông đã chỉ huy quân đội và giành nhiều trận chiến, chẳng hạn như chiến dịch Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), và Điện Biên Phủ (1954).

Anthony Bạn chắc hẳn rất tự hào khi là người Việt Nam. Ông ấy có vẻ là một vị tướng tuyệt vời. Ở nước mình, chúng tôi tự hào về Sir Winston Churchill. Ông là Thủ tướng trong Thế chiến thứ hai. Thật bất ngờ, ông cũng là một nhà văn xuất sắc và đã giành được giải Nobel Văn học. Ông còn là một họa sĩ và đã sáng tác hơn 550 bức tranh.

Đoạn văn

Read an article about living in space. Complete each sentence with ONE WORD.

Living in space

Living in space is not the same as living on Earth. Many things are different. Let’s learn about how astronauts stay strong and clean, and keep everything tidy.

Staying strong

In space, there is no gravity, so astronauts float and don’t use their legs much. This is bad for the astronauts’ bodies. So how do they stay strong in space? They exercise every day, or they get very weak.

Staying clean

Like people on Earth, astronauts need to stay clean, too. Astronauts don’t have a bathroom like the ones we have on Earth. Also, the way they take a bath is different in space. They use special kinds of soap and shampoo that don’t use water. Astronauts need to use them carefully so that the bubbles don’t go all over the place. After washing, they use a towel to dry.

Keeping tidy

Housework is not always fun, but astronauts have to keep their area tidy in space. They have to clean the walls, floors, and windows and take out the garbage just like we do on Earth.

33. Tự luận
• 1 điểm

Astronauts don’t use their ________ much in space.

Xem đáp án

legs

Dịch: Các phi hành gia không sử dụng chân nhiều trong không gian.

Thông tin: In space, there is no gravity, so astronauts float and don’t use their legs much. (Trong không gian, không có trọng lực, vì vậy các phi hành gia lơ lửng và không dùng chân nhiều.)

34. Tự luận
• 1 điểm

They must ________ every day to stay strong.

Xem đáp án

exercise

Dịch: Họ phải tập thể dục mỗi ngày để giữ cơ thể khỏe mạnh.

Thông tin: They exercise every day, or they get very weak. (Họ tập thể dục mỗi ngày, nếu không họ sẽ rất yếu.)

35. Tự luận
• 1 điểm
Astronauts use special kinds of ________ and soap to clean themselves.  
Xem đáp án

 shampoo

Dịch: Các phi hành gia sử dụng các loại xà phòng và dầu gội chuyên biệt để tắm gội.

Thông tin: They use special kinds of soap and shampoo that don’t use water. (Họ sử dụng các loại xà phòng và dầu gội chuyên biệt không cần đến nước.)

36. Tự luận
• 1 điểm

After washing, astronauts use a ________ to dry their bodies.

Xem đáp án

towel

Dịch: Sau khi tắm xong, các phi hành gia sử dụng khăn để lau khô người.

Thông tin: After washing, they use a towel to dry. (Sau khi tắm xong, họ dùng khăn để lau khô.)

37. Tự luận
• 1 điểm

Astronauts need to take out the ________ the same as we do on Earth.

Xem đáp án

garbage

Dịch: Các phi hành gia cần đổ rác giống với chúng ta làm trên Trái Đất.

Thông tin: They have to clean the walls, floors, and windows and take out the garbage just like we do on Earth. (Họ phải lau tường, sàn nhà, cửa sổ và đổ rác giống như chúng ta làm trên Trái Đất.)

Dịch bài đọc:

Sống ở ngoài không gian

Sống ở ngoài không gian không giống như sống trên Trái Đất. Có rất nhiều thứ khác biệt. Hãy cùng tìm hiểu về cách các phi hành gia giữ cho cơ thể khỏe mạnh, sạch sẽ và giữ mọi thứ ngăn nắp nhé.

Giữ cho cơ thể khỏe mạnh

Trong không gian, không có trọng lực, vì vậy các phi hành gia lơ lửng và không dùng chân nhiều. Điều này không tốt cho cơ thể của các phi hành gia. Vậy làm thế nào để họ giữ gìn sức khỏe khi ở trong không gian? Họ tập thể dục mỗi ngày, nếu không họ sẽ rất yếu.

Giữ vệ sinh sạch sẽ  

Giống như con người trên Trái đất, các phi hành gia cũng cần giữ vệ sinh cá nhân. Họ không có nhà tắm như trên Trái Đất. Ngoài ra, cách họ tắm trên không gian cũng khác. Họ sử dụng các loại xà phòng và dầu gội chuyên biệt không cần đến nước. Các phi hành gia phải sử dụng chúng thật cẩn thận để bong bóng không bắn tung tóe khắp nơi. Sau khi tắm xong, họ dùng khăn để lau khô.

Giữ gìn sự gọn gàng

Công việc nhà không phải lúc nào cũng thú vị, nhưng các phi hành gia phải giữ gìn khu vực của mình ngăn nắp trong không gian. Họ phải lau tường, sàn nhà, cửa sổ và đổ rác giống như chúng ta làm trên Trái Đất.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences with the given beginning/words in such a way that the meanings stay unchanged.

38. Tự luận
• 1 điểm

It’s not good for you to stay up late and play games until midnight.

→ You _____________________________________________________________________.

Xem đáp án

You shouldn’t stay up late and play games until midnight.

should V: nên làm gì

shouldn’t V: không nên làm gì

Dịch: Thức khuya và chơi game đến nửa đêm không tốt cho bạn đâu.

→ Bạn không nên thức khuya và chơi game đến nửa đêm.

39. Tự luận
• 1 điểm

She has never seen the more amazing sight. (MOST)

→ It’s ______________________________________________________________________.

Xem đáp án

It’s the most amazing sight she has ever seen.

Câu gốc dùng “more amazing” nhưng với ý nghĩa so sánh nhất cần dùng “the most amazing”. Câu chuyển thành cấu trúc “It’s + the most + adj + N + she has ever seen” để diễn tả “Đó là cảnh tượng tuyệt vời nhất mà cô ấy từng chứng kiến”.

Dịch: Cô ấy chưa bao giờ chứng kiến ​​cảnh tượng tuyệt vời hơn thế.

→ Đó là cảnh tượng tuyệt vời nhất mà cô ấy từng chứng kiến.

40. Tự luận
• 1 điểm

Shall we meet at 7:00 on Friday evening? (LET’S)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Let’s meet at 7:00 on Friday evening.

Câu hỏi dùng “Shall we...” để đề xuất. Khi chuyển sang câu đề nghị dùng “Let’s...” (Hãy cùng nhau...). Đây là cách nói lịch sự và tự nhiên để đề xuất một kế hoạch cùng làm việc gì đó.

Dịch: Chúng ta có thể gặp nhau lúc 7:00 tối thứ Sáu được không?

→ Chúng ta hãy gặp nhau lúc 7 giờ tối thứ Sáu nhé.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả