Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
40 câu hỏi
Listen to a conversation and decide whether the statements are True (T) or False (F).
Thông tin:
Alice: Hi, Simon. You went to Japan last year, right? (Chào Simon. Năm ngoái bạn đã đi Nhật đúng không?)
Simon: Yes, I did… (Ừ, đúng rồi...)
Dịch: Simon đã đến thăm Nhật Bản cách đây hai năm.
→ False
Thông tin:
Simon: … I visited Tokyo. It’s my favorite city. Tokyo is the largest megacity in the world. It has a total population of 35 million people, so it’s always crowded. (Mình đã đến thăm Tokyo. Đó là thành phố yêu thích nhất của mình. Tokyo là siêu đô thị lớn nhất thế giới. Nó có tổng dân số 35 triệu người, vì vậy lúc nào cũng đông đúc.)
Dịch: Tokyo có dân số 35 triệu người.
→ True
Thông tin:
Simon: You should visit Tokyo in spring. The most beautiful time of year is spring when the cherry trees are in full blossom. You shouldn’t go there in the summer because it’s hot and humid. (Bạn nên đến Tokyo vào mùa xuân. Thời điểm đẹp nhất trong năm là mùa xuân khi những cây hoa anh đào nở rộ. Bạn không nên đến đó vào mùa hè vì thời tiết nóng và ẩm.)
→ False
Thông tin:
Alice: Should I rent a car when I am in Tokyo? (Mình có nên thuê xe ô tô khi ở Tokyo không?)
Simon: No, I think you should take the subway. It’s safer and faster. (Không, mình nghĩ bạn nên đi tàu điện ngầm. Nó an toàn và nhanh hơn.)
Dịch: Simon cho rằng thuê xe ô tô ở Tokyo tốt hơn đi tàu điện ngầm.
→ False
Thông tin:
Simon: Well, you should visit the Tokyo National Museum. It’s the oldest museum in Japan. And it’s also one of the most traditional places… (À, bạn nên ghé thăm Bảo tàng Quốc gia Tokyo. Đó là bảo tàng lâu đời nhất ở Nhật Bản. Và cũng là một trong những nơi mang tính truyền thống nhất...)
Dịch: Bảo tàng Quốc gia Tokyo là bảo tàng hiện đại nhất ở Nhật Bản.
→ False
Nội dung bài nghe:
Alice: Hi, Simon. You went to Japan last year, right?
Simon: Yes, I did. I visited Tokyo. It’s my favorite city. Tokyo is the largest megacity in the world. It has a total population of 35 million people, so it’s always crowded.
Alice: That’s interesting. I’m going to travel to Tokyo next year. When should I go?
Simon: You should visit Tokyo in spring. The most beautiful time of year is spring when the cherry trees are in full blossom. You shouldn’t go there in the summer because it’s hot and humid.
Alice: Should I rent a car when I am in Tokyo?
Simon: No, I think you should take the subway. It’s safer and faster.
Alice: Oh, good. In what places should I visit?
Simon: Well, you should visit the Tokyo National Museum. It’s the oldest museum in Japan. And it’s also one of the most traditional places. You can buy really nice postcards there.
Alice: Okay, thanks a lot for your advice.
Simon: You’re welcome.
Dịch bài nghe:
Alice: Chào Simon. Năm ngoái bạn đã đi Nhật đúng không?
Simon: Ừ, đúng rồi. Mình đã đến thăm Tokyo. Đó là thành phố yêu thích nhất của mình. Tokyo là siêu đô thị lớn nhất thế giới. Nó có tổng dân số 35 triệu người, vì vậy lúc nào cũng đông đúc.
Alice: Thật thú vị. Mình định sẽ đi du lịch Tokyo vào năm sau. Mình nên đi vào thời gian nào?
Simon: Bạn nên đến Tokyo vào mùa xuân. Thời điểm đẹp nhất trong năm là mùa xuân khi những cây hoa anh đào nở rộ. Bạn không nên đến đó vào mùa hè vì thời tiết nóng và ẩm.
Alice: Mình có nên thuê xe ô tô khi ở Tokyo không?
Simon: Không, mình nghĩ bạn nên đi tàu điện ngầm. Nó an toàn và nhanh hơn.
Alice: Ồ, tốt quá. Mình nên tham quan những nơi nào?
Simon: À, bạn nên ghé thăm Bảo tàng Quốc gia Tokyo. Đó là bảo tàng lâu đời nhất ở Nhật Bản. Và cũng là một trong những nơi mang tính truyền thống nhất. Bạn có thể mua những tấm bưu thiếp rất đẹp ở đó.
Alice: Được rồi, cảm ơn bạn rất nhiều vì lời khuyên.
Simon: Không có gì.
Choose the word whose underlined part i
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
mountain
around
shoulder
cloudy
A. mountain /ˈmaʊntən/
B. around /əˈraʊnd/
C. shoulder /ˈʃəʊldə(r)/
D. cloudy /ˈklaʊdi/
Đáp án C. shoulder có phần gạch chân được phát âm là âm /əʊ/, các đáp án còn lại là âm /aʊ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
customer
sticker
student
question
A. customer /ˈkʌstəmə(r)/
B. sticker /ˈstɪkə(r)/
C. student /ˈstjuːdnt/
D. question /ˈkwestʃən/
Đáp án D. question có phần gạch chân được phát âm là âm /stʃ/, các đáp án còn lại là âm /st/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
these
thunder
together
therefore
A. these /ðiːz/
B. thunder /ˈθʌndə(r)/
C. together /təˈɡeðə(r)/
D. therefore /ˈðeəfɔː(r)/
Đáp án B. thunder có phần gạch chân được phát âm là âm /θ/, các đáp án còn lại là âm /ð/.
Choose the word that has a different stress pattern from the others.
include
become
action
believe
A. include /ɪnˈkluːd/
B. become /bɪˈkʌm/
C. action /ˈækʃn/
D. believe /bɪˈliːv/
Đáp án C. action có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Choose the word that has a different stress pattern from the others.
underground
astronaut
gravity
company
A. underground /ˌʌndəˈɡraʊnd/
B. astronaut /ˈæstrənɔːt/
C. gravity /ˈɡrævəti/
D. company /ˈkʌmpəni/
Đáp án A. underground có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each of the following questions.
the/ a
an/ the
a/ the
the/ an
There is + a/an + danh từ đếm được số ít: chỉ sự hiện diện
“bus stop” bắt đầu bằng phụ âm, dùng “a”.
Ở vị trí thứ hai, dùng mạo từ xác định “the” vì cả người nói và nghe đều đã biết đó là tiệm thuốc nào (cụ thể, gần đó).
Chọn C.
Dịch: – Xin lỗi, có một trạm xe buýt nào gần đây không?
– Có, nó ở đằng kia, bên cạnh tiệm thuốc.
next
near
in
at
A. next to (prep): bên cạnh → loại vì thiếu “to”
B. near (prep): ở gần
C. in (prep): bên trong
D. at (prep): tại
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Susan ở đâu? – Cô ấy đang ngồi gần Jim.
Don’t bring
Bringing
To bring
Bring
Với câu mệnh lệnh khẳng định, dùng V nguyên thể. Với câu mệnh lệnh phủ định, dùng: Do not/ Don’t V nguyên thể.
→ Loại B và C.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Hãy mang theo một chai nước, nếu không bạn sẽ bị khát.
on/ on
at/ on
at/ at
on/ at
at midnight: dùng “at” cho thời điểm chính xác trong ngày (midnight = nửa đêm)
on New Year's Eve: dùng “on” cho ngày cụ thể, hoặc dịp cụ thể trong ngày (như buổi tối Giao thừa)
Dịch: Vào lúc nửa đêm trong đêm Giao thừa thường có bắn pháo hoa.
are
were
weren’t
was
Câu ở thì quá khứ đơn vì có dấu hiệu: “in the movie” (bộ phim đã chiếu và kết thúc trong quá khứ) và “no one helped them” cũng ở thì quá khứ.
Chủ ngữ là “the boys” (số nhiều) nên ta dùng “were/weren’t”.
Dựa vào nghĩa, chọn dạng khẳng định “were”.
Dịch: Tôi cảm thấy tiếc cho những cậu bé trong bộ phim. Họ đã rất tốt và hài hước nhưng không ai giúp họ cả.
should
shouldn’t
can
can’t
A. should: nên
B. shouldn’t: không nên
C. can: có thể
D. can’t: không thể
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Chúng ta nên mang theo túi ngủ để không bị lạnh vào ban đêm.
so
because
and
or
A. so: nên
B. because: vì
C. and: và
D. or: hoặc
Vế sau là kết quả của vế trước → dùng liên từ chỉ kết quả: so
Dịch: Họ không có nước ở khu cắm trại, vì vậy bạn nên mang theo một ít nước đóng chai.
am going to watch
watch
am watching
will watch
will + V: dùng khi quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch cụ thể trước đó.
Dịch:
– Peter, cuối tuần này bạn định làm gì?
– Mình không biết nữa. Mình nghĩ là sẽ xem vài bộ phim ở nhà.
have
will be
might make
prepares
Câu nói về tương lai với từ “In the future”, và không chắc chắn nên cần dùng “might” để diễn tả khả năng có thể xảy ra.
might + V (nguyên thể) dùng để nói về dự đoán không chắc chắn trong tương lai.
→ might make (có thể làm) là đúng.
Xét các đáp án:
A. have (hiện tại đơn): không đúng thì với mệnh đề tương lai
B. will be (tương lai đơn với động từ “to be”): sai về mặt ngữ pháp và không phù hợp ngữ nghĩa
C. might make (động từ nguyên thể sau “might”): đúng cấu trúc
D. prepares (hiện tại đơn – ngôi thứ 3 số ít): sai thì
Dịch: Trong tương lai, những chiếc máy làm đồ ăn tự động có thể sẽ chuẩn bị tất cả đồ ăn cho chúng ta.
are/ won’t stop
will be/ don’t stop
will be/ won’t stop
will be/ stop
Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện và kết quả có thể xảy ra ở hiện tại/ tương lai.
Cấu trúc: If + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề tương lai đơn.
→ Loại A và C.
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Bố mẹ bạn sẽ tức giận nếu bạn không ngừng chơi trò chơi điện tử.
Circle ONE mistake in each sentence.
This is one of the most tallest buildings in the city.
A B C D
“tall” là tính từ ngắn, do đó dạng so sánh nhất là “tallest”.
Sửa: most tallest → tallest
Dịch: Đây là một trong những tòa nhà cao nhất trong thành phố.
Shall I buy some more juice? – I think we still have a little boxes in the fridge.
A B C D
“A little” dùng với danh từ không đếm được.
“A few” dùng với danh từ đếm được số nhiều.
Sửa: a little → a few
Dịch: Tôi có nên mua thêm một ít nước ép không? – Mình nghĩ chúng ta vẫn còn một vài hộp trong tủ lạnh.
Give the correct form of words in brackets.
The film was a huge ________ and won three international awards. (succeed)
success
Cần một danh từ đứng sau mạo từ “a” và được bổ nghĩa bởi tính từ “huge”.
succeed (v): thành công → success (n): thành công
Dịch: Bộ phim đã là một thành công lớn và giành ba giải thưởng quốc tế.
I think houses in the future will be more __________. (energy)
energy-efficient
Cần một tính từ đứng sau “to be”, bổ nghĩa cho chủ ngữ “houses”.
energy (n): năng lượng → energy-efficient (adj): tiết kiệm năng lượng
Dịch: Tôi nghĩ rằng nhà cửa trong tương lai sẽ tiết kiệm năng lượng hơn.
Many young people enjoy ________ the elderly in their free time. (help)
helping
enjoy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Nhiều người trẻ thích giúp đỡ người lớn tuổi trong thời gian rảnh.
Read the notices and messages. Choose the best answer.
What does the campsite notice say?
Parking for campsite customers only.
Free for 14 hours, after that $4 per hour.You can pay $4 to leave your vehicle in the parking lot all day.
Campsite customers can only park here for 14 hours at a time.
You don’t need to pay if you leave within 14 hours.
Chỉ dành cho khách cắm trại đỗ xe.
Miễn phí trong 14 giờ, sau đó là 4 đô la một giờ.
Thông báo của khu cắm trại ghi gì?
A. Bạn có thể trả 4 đô la để để xe của mình ở bãi đậu xe cả ngày.
B. Khách hàng của khu cắm trại chỉ có thể đỗ xe ở đây trong 14 giờ một lần.
C. Bạn không cần phải trả tiền nếu bạn rời đi trong vòng 14 giờ.
→ C đúng.
Why does Jane write this message?
From: Jane
To: Kyle
Jacob and I are going hiking in Tamra Hill this weekend. Do you want to join us?
The train to Tamra leaves at 7 a.m.
Let me know.
Janeto tell Jacob and Kyle how to get to the train station
to invite Kyle to go hiking with her and Jacob
to find out what time Kyle would like to go hiking
Từ: Jane
Gửi: Kyle
Jacob và tớ sẽ đi bộ đường dài ở Đồi Tamra vào cuối tuần này. Bạn có muốn tham gia cùng chúng tớ không?
Tàu đến Tamra sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng.
Phản hồi cho tớ nhé.
Jane
Tại sao Jane viết tin nhắn này?
A. để chỉ cho Jacob và Kyle cách đến ga tàu
B. để mời Kyle đi bộ đường dài với cô ấy và Jacob
C. để tìm hiểu xem Kyle muốn đi bộ đường dài vào thời gian nào
→ B đúng.
Read the blog. Choose the best answers.
Famous people in your country
Yến Yesterday, I watched a documentary about one of our country’s great leaders - General Võ Nguyên Giáp. People all over the world (28) _______ him as General Giáp. He was born in 1911 in Quảng Bình Province and was a general in the Vietnamese army. He led the army and won many (29) _______, such as Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), and Điện Biên Phủ (1954).
Anthony You must be proud of being Vietnamese. He sounds like a great general. In my country, we are proud (30) _______ Sir Winston Churchill. He was the Prime Minister during World War II. Surprisingly, he was also a great writer, and (31) _______ the Nobel Prize for Literature. He was a painter too, and he created (32) _______ than 550 paintings.
know
knew
knows
doesn’t know
Câu cần thì hiện tại đơn vì đây là sự thật hoặc thông tin chung.
“People all over the world” là chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên không chia.
Dịch: Mọi người trên khắp thế giới đều biết ông với cái tên Đại tướng Giáp.
soldiers
battles
generals
armies
A. soldiers (n): lính
B. battles (n): trận chiến
C. generals (n): tướng
D. armies (n): quân đội
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Ông đã chỉ huy quân đội và giành nhiều trận chiến, chẳng hạn như chiến dịch Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), và Điện Biên Phủ (1954).
in
on
of
at
Be proud of: tự hào về
Dịch: Ở nước mình, chúng tôi tự hào về Sir Winston Churchill.
did
gave
put
won
A. did (v): làm
B. gave (v): đưa, tặng
C. put (v): đặt
D. won (v): giành được, chiến thắng
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Thật bất ngờ, ông cũng là một nhà văn xuất sắc và đã giành được giải Nobel Văn học.
He was a painter too, and he created (32) _______ than 550 paintings.
as
no
more
so
So sánh hơn: more than
Dịch: Ông còn là một họa sĩ và đã sáng tác hơn 550 bức tranh.
Dịch bài đọc:
Người nổi tiếng ở nước bạn
Yến Hôm qua, mình xem một bộ phim tài liệu về một trong những vị lãnh đạo vĩ đại của đất nước ta – Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Mọi người trên khắp thế giới đều biết ông với cái tên Đại tướng Giáp. Ông sinh năm 1911 tại tỉnh Quảng Bình và là một vị tướng trong quân đội Việt Nam. Ông đã chỉ huy quân đội và giành nhiều trận chiến, chẳng hạn như chiến dịch Lạng Sơn (1950), Hòa Bình (1951-1952), và Điện Biên Phủ (1954).
Anthony Bạn chắc hẳn rất tự hào khi là người Việt Nam. Ông ấy có vẻ là một vị tướng tuyệt vời. Ở nước mình, chúng tôi tự hào về Sir Winston Churchill. Ông là Thủ tướng trong Thế chiến thứ hai. Thật bất ngờ, ông cũng là một nhà văn xuất sắc và đã giành được giải Nobel Văn học. Ông còn là một họa sĩ và đã sáng tác hơn 550 bức tranh.
Read an article about living in space. Complete each sentence with ONE WORD.
Living in space
Living in space is not the same as living on Earth. Many things are different. Let’s learn about how astronauts stay strong and clean, and keep everything tidy.
Staying strong
In space, there is no gravity, so astronauts float and don’t use their legs much. This is bad for the astronauts’ bodies. So how do they stay strong in space? They exercise every day, or they get very weak.
Staying clean
Like people on Earth, astronauts need to stay clean, too. Astronauts don’t have a bathroom like the ones we have on Earth. Also, the way they take a bath is different in space. They use special kinds of soap and shampoo that don’t use water. Astronauts need to use them carefully so that the bubbles don’t go all over the place. After washing, they use a towel to dry.
Keeping tidy
Housework is not always fun, but astronauts have to keep their area tidy in space. They have to clean the walls, floors, and windows and take out the garbage just like we do on Earth.
Astronauts don’t use their ________ much in space.
legs
Dịch: Các phi hành gia không sử dụng chân nhiều trong không gian.
Thông tin: In space, there is no gravity, so astronauts float and don’t use their legs much. (Trong không gian, không có trọng lực, vì vậy các phi hành gia lơ lửng và không dùng chân nhiều.)
They must ________ every day to stay strong.
exercise
Dịch: Họ phải tập thể dục mỗi ngày để giữ cơ thể khỏe mạnh.
Thông tin: They exercise every day, or they get very weak. (Họ tập thể dục mỗi ngày, nếu không họ sẽ rất yếu.)
shampoo
Dịch: Các phi hành gia sử dụng các loại xà phòng và dầu gội chuyên biệt để tắm gội.
Thông tin: They use special kinds of soap and shampoo that don’t use water. (Họ sử dụng các loại xà phòng và dầu gội chuyên biệt không cần đến nước.)
After washing, astronauts use a ________ to dry their bodies.
towel
Dịch: Sau khi tắm xong, các phi hành gia sử dụng khăn để lau khô người.
Thông tin: After washing, they use a towel to dry. (Sau khi tắm xong, họ dùng khăn để lau khô.)
Astronauts need to take out the ________ the same as we do on Earth.
garbage
Dịch: Các phi hành gia cần đổ rác giống với chúng ta làm trên Trái Đất.
Thông tin: They have to clean the walls, floors, and windows and take out the garbage just like we do on Earth. (Họ phải lau tường, sàn nhà, cửa sổ và đổ rác giống như chúng ta làm trên Trái Đất.)
Dịch bài đọc:
Sống ở ngoài không gian
Sống ở ngoài không gian không giống như sống trên Trái Đất. Có rất nhiều thứ khác biệt. Hãy cùng tìm hiểu về cách các phi hành gia giữ cho cơ thể khỏe mạnh, sạch sẽ và giữ mọi thứ ngăn nắp nhé.
Giữ cho cơ thể khỏe mạnh
Trong không gian, không có trọng lực, vì vậy các phi hành gia lơ lửng và không dùng chân nhiều. Điều này không tốt cho cơ thể của các phi hành gia. Vậy làm thế nào để họ giữ gìn sức khỏe khi ở trong không gian? Họ tập thể dục mỗi ngày, nếu không họ sẽ rất yếu.
Giữ vệ sinh sạch sẽ
Giống như con người trên Trái đất, các phi hành gia cũng cần giữ vệ sinh cá nhân. Họ không có nhà tắm như trên Trái Đất. Ngoài ra, cách họ tắm trên không gian cũng khác. Họ sử dụng các loại xà phòng và dầu gội chuyên biệt không cần đến nước. Các phi hành gia phải sử dụng chúng thật cẩn thận để bong bóng không bắn tung tóe khắp nơi. Sau khi tắm xong, họ dùng khăn để lau khô.
Giữ gìn sự gọn gàng
Công việc nhà không phải lúc nào cũng thú vị, nhưng các phi hành gia phải giữ gìn khu vực của mình ngăn nắp trong không gian. Họ phải lau tường, sàn nhà, cửa sổ và đổ rác giống như chúng ta làm trên Trái Đất.
Rewrite the following sentences with the given beginning/words in such a way that the meanings stay unchanged.
It’s not good for you to stay up late and play games until midnight.
→ You _____________________________________________________________________.
You shouldn’t stay up late and play games until midnight.
should V: nên làm gì
shouldn’t V: không nên làm gì
Dịch: Thức khuya và chơi game đến nửa đêm không tốt cho bạn đâu.
→ Bạn không nên thức khuya và chơi game đến nửa đêm.
She has never seen the more amazing sight. (MOST)
→ It’s ______________________________________________________________________.
It’s the most amazing sight she has ever seen.
Câu gốc dùng “more amazing” nhưng với ý nghĩa so sánh nhất cần dùng “the most amazing”. Câu chuyển thành cấu trúc “It’s + the most + adj + N + she has ever seen” để diễn tả “Đó là cảnh tượng tuyệt vời nhất mà cô ấy từng chứng kiến”.
Dịch: Cô ấy chưa bao giờ chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời hơn thế.
→ Đó là cảnh tượng tuyệt vời nhất mà cô ấy từng chứng kiến.
Shall we meet at 7:00 on Friday evening? (LET’S)
→ _________________________________________________________________________.
Let’s meet at 7:00 on Friday evening.
Câu hỏi dùng “Shall we...” để đề xuất. Khi chuyển sang câu đề nghị dùng “Let’s...” (Hãy cùng nhau...). Đây là cách nói lịch sự và tự nhiên để đề xuất một kế hoạch cùng làm việc gì đó.
Dịch: Chúng ta có thể gặp nhau lúc 7:00 tối thứ Sáu được không?
→ Chúng ta hãy gặp nhau lúc 7 giờ tối thứ Sáu nhé.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















