Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án
167 câu hỏi
cost
post
most
host
A. cost /kɒst/
B. post /pəʊst/
C. most /məʊst/
D. host /həʊst/
Đáp án A. cost có phần gạch chân được phát âm là âm /ɒ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
what
home
old
only
A. what /wɒt/
B. home /həʊm/
C. old /əʊld/
D. only /ˈəʊnli/
Đáp án A. what có phần gạch chân được phát âm là âm /ɒ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
hop
dog
lot
ago
A. hop /hɒp/
B. dog /dɒɡ/
C. lot /lɒt/
D. ago /əˈɡəʊ/
Đáp án D. ago có phần gạch chân được phát âm là âm /əʊ/, các đáp án còn lại là âm /ɒ/.
map
nap
arm
ham
A. map /mæp/
B. nap /næp/
C. arm /ɑːm/
D. ham /hæm/
Đáp án C. arm có phần gạch chân được phát âm là âm /ɑː/, các đáp án còn lại là âm /æ/.
past
last
plane
fast
A. past /pɑːst/
B. last /lɑːst/
C. plane /pleɪn/
D. fast /fɑːst/
Đáp án C. plane có phần gạch chân được phát âm là âm /eɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɑː/.
father
plan
gather
matter
A. father /ˈfɑːðə(r)/
B. plan /plæn/
C. gather /ˈɡæðə(r)/
D. matter /ˈmætə(r)/
Đáp án A. father có phần gạch chân được phát âm là âm /ɑː/, các đáp án còn lại là âm /æ/.
nearby
quickly
friendly
country
A. nearby /ˌnɪəˈbaɪ/
B. quickly /ˈkwɪkli/
C. friendly /ˈfrendli/
D. country /ˈkʌntri/
Đáp án A. nearby có phần gạch chân được phát âm là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /i/.
came
camp
same
name
A. came /keɪm/
B. camp /kæmp/
C. same /seɪm/
D. name /neɪm/
Đáp án B. camp có phần gạch chân được phát âm là âm /æ/, các đáp án còn lại là âm /eɪ/.
mice
size
rice
disc
A. mice /maɪs/
B. size /saɪz/
C. rice /raɪs/
D. disc /dɪsk/
Đáp án D. disk có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪ/, các đáp án còn lại là âm /aɪ/.
slow
cow
snow
blow
A. slow /sləʊ/
B. cow /kaʊ/
C. snow /snəʊ/
D. blow /bləʊ/
Đáp án B. cow có phần gạch chân được phát âm là âm /aʊ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
sound
bought
loud
round
A. sound /saʊnd/
B. bought /bɔːt/
C. loud /laʊd/
D. round /raʊnd/
Đáp án B. bought có phần gạch chân được phát âm là âm /ɔː/, các đáp án còn lại là âm /aʊ/.
load
float
board
goat
A. load /ləʊd/
B. float /fləʊt/
D. board /bɔːd/
D. goat /ɡəʊt/
Đáp án C. board có phần gạch chân được phát âm là âm /ɔː/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
below
follow
above
pillow
A. below /bɪˈləʊ/
B. follow /ˈfɒləʊ/
C. above /əˈbʌv/
D. pillow /ˈpɪləʊ/
Đáp án C. above có phần gạch chân được phát âm là âm /ʌ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
model
post office
cold
close
A. model /ˈmɒdl/
B. post office /ˈpəʊst ɒfɪs/
C. cold /kəʊld/
D. close /kləʊz/
Đáp án A. model có phần gạch chân được phát âm là âm /ɒ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.
changes
grapes
bikes
kites
A. changes /ˈtʃeɪndʒɪz/
B. grapes /ɡreɪps/
C. bikes /baɪks/
D. kites /kaɪts/
Đáp án A. changes có phần gạch chân được phát âm là âm /ɪz/, các đáp án còn lại là âm /s/.
pens
graphs
hills
drums
A. pens /penz/
B. graphs /ɡrɑːfs/
C. hills /hɪlz/
D. drums /drʌmz/
Đáp án B. graphs có phần gạch chân được phát âm là âm /s/, các đáp án còn lại là âm /z/.
prizes
gloves
boxes
dishes
A. prizes /ˈpraɪzɪz/
B. gloves /ɡlʌvz/
C. boxes /ˈbɒksɪz/
D. dishes /ˈdɪʃɪz/
Đáp án B. gloves có phần gạch chân được phát âm là âm /z/, các đáp án còn lại là âm /ɪz/.
north
mouth
month
there
A. north /nɔːθ/
B. mouth /maʊθ/
C. month /mʌnθ/
D. there /ðeə(r)/
Đáp án D. there có phần gạch chân được phát âm là âm /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.
brother
birthday
worth
bathroom
A. brother /ˈbrʌðə(r)/
B. birthday /ˈbɜːθdeɪ/
C. worth /wɜːθ/
D. bathroom /ˈbɑːθruːm/
Đáp án A. brother có phần gạch chân được phát âm là âm /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.
gather
Thursday
together
breathe
A. gather /ˈɡæðə(r)/
B. Thursday /ˈθɜːzdeɪ/
C. together /təˈɡeðə(r)/
D. breathe /briːð/
Đáp án B. Thursday có phần gạch chân được phát âm là âm /θ/, các đáp án còn lại là âm /ð/.
finish
enter
reply
travel
A. finish /ˈfɪnɪʃ/
B. enter /ˈentə(r)/
C. reply /rɪˈplaɪ/
D. travel /ˈtrævəl/
Đáp án C. reply có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
begin
cycle
study
welcome
A. begin /bɪˈɡɪn/
B. cycle /ˈsaɪkl/
C. study /ˈstʌdi/
D. welcome /ˈwelkəm/
Đáp án A. begin có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
happen
delay
connect
delete
A. happen /ˈhæpən/
B. delay /dɪˈleɪ/
C. connect /kəˈnekt/
D. delete /dɪˈliːt/
Đáp án A. happen có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
excuse
open
agree
become
A. excuse /ɪkˈskjuːs/
B. open /ˈəʊpən/
C. agree /əˈɡriː/
D. become /bɪˈkʌm/
Đáp án B. open có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
useful
empty
extra
aware
A. useful /ˈjuːsfl/
B. empty /ˈempti/
C. extra /ˈekstrə/
D. aware /əˈweə(r)/
Đáp án D. aware có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
correct
perfect
quiet
better
A. correct /kəˈrekt/
B. perfect /ˈpɜːfɪkt/
C. quiet /ˈkwaɪət/
D. better /ˈbetə(r)/
Đáp án A. correct có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
little
easy
basic
awake
A. little /ˈlɪtl/
B. easy /ˈiːzi/
C. basic /ˈbeɪsɪk/
D. awake /əˈweɪk/
Đáp án D. awake có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
alright
unique
alive
early
A. alright /ˌɔːlˈraɪt/
B. unique /juˈniːk/
C. alive /əˈlaɪv/
D. early /ˈɜːli/
Đáp án D. early có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
traveling
listening
deleting
finishing
A. traveling /ˈtrævəlɪŋ/
B. listening /ˈlɪsənɪŋ/
C. deleting /dɪˈliːtɪŋ/
D. finishing /ˈfɪnɪʃɪŋ/
Đáp án C. deleting có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
arriving
following
referring
enjoying
A. arriving /əˈraɪvɪŋ/
B. following /ˈfɒləʊɪŋ/
C. referring /rɪˈfɜːrɪŋ/
D. enjoying /ɪnˈdʒɔɪɪŋ/
Đáp án B. following có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
explaining
kayaking
happening
traveling
A. explaining /ɪkˈspleɪnɪŋ/
B. kayaking /ˈkaɪækɪŋ/
C. happening /ˈhæpənɪŋ/
D. traveling /ˈtrævəlɪŋ/
Đáp án A. explaining có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
money
event
city
water
A. money /ˈmʌni/
B. event /ɪˈvent/
C. city /ˈsɪti/
D. water /ˈwɔːtə(r)/
Đáp án B. event có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
level
police
alarm
career
A. level /ˈlevl/
B. police /pəˈliːs/
C. alarm /əˈlɑːm/
D. career /kəˈrɪə(r)/
Đáp án A. level có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
telephone
argument
memory
employee
A. telephone /ˈtelɪfəʊn/
B. argument /ˈɑːɡjumənt/
C. memory /ˈmeməri/
D. employee /ˌemplɔɪˈiː/
Đáp án D. employee có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu.
arrival
company
mosaic
instruction
A. arrival /əˈraɪvl/
B. company /ˈkʌmpəni/
C. mosaic /məʊˈzeɪɪk/
D. instruction /ɪnˈstrʌkʃn/
Đáp án B. company có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Circle the best options.
Please pick up / reuse / recycle the trash and put it in the trash can.
pick up
pick up (v): nhặt lên
reuse (v): tái sử dụng
recycle (v): tái chế
Dựa vào nghĩa, chọn ‘pick up’.
Dịch: Hãy nhặt rác và bỏ vào thùng rác.
Bands from local schools are playing in a concert to raise money for charity / wildlife / donation.
charity
charity (n): tổ chức từ thiện
wildlife (n): động vật hoang dã
donation (n): sự quyên góp
Dựa vào nghĩa, chọn ‘charity’.
Dịch: Các ban nhạc từ các trường địa phương đang biểu diễn trong một buổi hòa nhạc để gây quỹ từ thiện.
They prefer watching horror / action / comedy movies at the movie theater to at home. The big screen at the movie theater makes the fighting scenes look so real.
action
horror movie (n): phim kinh dị
action movie (n): phim hành động
comedy movie (n): phim hài
Dựa vào nghĩa, chọn ‘action’.
Dịch: Họ thích xem phim hành động ở rạp chiếu phim hơn ở nhà. Màn hình lớn ở rạp làm cho các cảnh chiến đấu trông rất thật.
How was the movie? – It was so exciting / funny / boring that I fell asleep after 30 minutes.
boring
exciting (adj): thú vị, hấp dẫn
funny (adj): hài hước
boring (adj): chán
Dựa vào nghĩa, chọn ‘boring’.
Dịch: Bộ phim như thế nào? – Nó chán đến mức tôi đã ngủ sau 30 phút.
kayaking
kayaking (n): môn chèo thuyền kayak
hiking (n): đi bộ đường dài
skiing (n): trượt tuyết
Dựa vào nghĩa, chọn ‘kayaking’.
Dịch: Trong môn chèo thuyền kayak, bạn ngồi trên một chiếc thuyền nhỏ, dài và mỏng.
Bring a torch / battery / sleeping bag so that we can see things while in the cave.
torch
torch (n): đèn pin
battery (n): pin
sleeping bag (n): túi ngủ
Dựa vào nghĩa, chọn ‘torch’.
Dịch: Hãy mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn được mọi thứ khi ở trong hang động.
You can do everything with a single touch on this screen / drone / robot helper.
screen
screen (n): màn hình
drone (n): máy bay không người lái
robot helper (n): robot trợ giúp
Dựa vào nghĩa, chọn ‘screen’.
Dịch: Bạn có thể làm mọi thứ chỉ với một chạm trên màn hình này.
The gravity / space station / the Moon is a place where the astronauts live and work.
space station
gravity (n): lực hấp dẫn
space station (n): trạm không gian
the Moon (n): mặt trăng
Dựa vào nghĩa, chọn ‘space station’.
Dịch: Trạm không gian là nơi các phi hành gia sống và làm việc.
At weekends, this market is often full of people. It’s the most modern / crowded / peaceful place in the town.
crowded
modern (adj): hiện đại
crowded (adj): đông đúc
peaceful (adj): yên bình
Dựa vào nghĩa, chọn ‘crowded’.
Dịch: Vào cuối tuần, chợ này thường đông người. Đó là nơi đông đúc nhất trong thị trấn.
We don’t usually see wild animals in populated / expensive / clean areas.
populated
populated (adj): có dân cư sinh sống, đông dân
expensive (adj): đắt đỏ
clean (adj): sạch sẽ
Dựa vào nghĩa, chọn ‘populated’.
Dịch: Chúng ta thường không nhìn thấy động vật hoang dã ở những khu vực đông dân cư.
Exercise 2. Fill in the blanks with “a/an, the, x (zero article)” to complete the sentences.
Lan wants to be ___ engineer so she can design clean water systems for poor villages.
an
Khi nói về nghề nghiệp, dùng “a/an + nghề”.
“engineer” bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.
Dịch: Lan muốn trở thành một kỹ sư để có thể thiết kế hệ thống nước sạch cho các ngôi làng nghèo.
A nurse is __ person who takes care of sick people.
a
“person” là danh từ đếm được số ít chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm, dùng “a”.
Dịch: Y tá là người chăm sóc những người ốm.
My sister watched ___ interesting movie about a robot that helps people.
an
“movie” là danh từ đếm được số ít chưa xác định, tính từ đứng ngay sau vị trí mạo từ cần điền là “interesting”, bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.
Dịch: Em gái tôi đã xem một bộ phim thú vị về một con robot giúp đỡ con người.
There is a book on the table. ____ book is about community service.
The
Danh từ “book” ở câu này đã được nhắc đến ở câu trước, đã xác định nên dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Có một cuốn sách trên bàn. Cuốn sách đó nói về hoạt động phục vụ cộng đồng.
____ Earth is getting warmer due to pollution.
The
Với hành tinh duy nhất, dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Trái Đất đang ngày càng nóng lên do ô nhiễm.
There’s __ bird sitting on the tree outside my window.
a
“bird” là danh từ đếm được số ít, ta có: There is + a/an + danh từ đếm được số ít, chỉ sự hiện diện.
“bird” bắt đầu bằng phụ âm, dùng “a”.
Dịch: Có một con chim đang đậu trên cây ngoài cửa sổ của tôi.
In the future, people might live in __ house that floats on water.
a
“house” là danh từ đếm được số ít, chưa xác định, lần đầu nhắc tới, bắt đầu bằng phụ âm, dùng “a”.
Dịch: Trong tương lai, con người có thể sống trong một ngôi nhà nổi trên mặt nước.
____ rich will be able to afford smart homes with robots.
The
the + adj: chỉ nhóm người có cùng đặc điểm
Dịch: Những người giàu sẽ có khả năng mua được nhà thông minh có robot.
Tokyo is ____ capital city of Japan.
the
“capital city” là danh từ cụ thể, duy nhất chỉ một thành phố thủ đô, nên cần mạo từ xác định “the”.
Dịch: Tokyo là thành phố thủ đô của Nhật Bản.
Many people dream of visiting __ Paris because of its culture and food.
x
Không dùng mạo từ trước tên thành phố.
Dịch: Nhiều người mơ ước được đến thăm Paris vì văn hóa và ẩm thực của nó.
Exercise 3. Circle the best answers.
next to
on
opposite
between
A. next to (prep): bên cạnh
B. on (prep): ở trên
C. opposite (prep): đối diện
D. between (prep): ở giữa
Câu đề cập tới hai vị trí “the post office” và “the fire station”, nối với nhau bởi “and”, chọn D.
Dịch: Đồn cảnh sát nằm giữa bưu điện và trạm cứu hỏa.
in front of
next to
behind
over
A. in front of (prep): phía trước
B. next to (prep): bên cạnh
C. behind (prep): phía sau
D. over (prep): phía trên
Câu mô tả hành động “ẩn nấp” khi kẻ phản diện bước vào, và vị trí phù hợp để ẩn là “phía sau cái bàn”, chọn C.
Dịch: Trong phim, người hùng đã trốn sau cái bàn khi kẻ phản diện bước vào.
opposite
between
behind
under
A. opposite (prep): đối diện
B. between (prep): ở giữa
C. behind (prep): phía sau
D. under (prep): bên dưới
Câu nói rằng trung tâm thương mại và tòa thị chính nằm trên cùng một con đường, gợi ý vị trí đối diện nhau, chọn A.
Dịch: Có một trung tâm mua sắm lớn đối diện tòa thị chính. Chúng nằm trên cùng một con đường.
behind
under
next to
between
A. behind (prep): đằng sau
B. under (prep): bên dưới
C. next to (prep): bên cạnh
D. between (prep): ở giữa
Câu nói rằng học sinh có thể đi bộ dễ dàng đến thư viện từ trường học, điều này gợi ý rằng thư viện gần trường học. Trong các đáp án, “next to” (bên cạnh) là phù hợp nhất để chỉ sự gần gũi và thuận tiện, chọn C.
Dịch: Thư viện nằm bên cạnh trường học, vì vậy học sinh có thể dễ dàng đi bộ đến đó.
under
over
in front of
near
A. under (prep): bên dưới
B. over (prep): phía trên
C. in front of (prep): phía trước
D. near (prep): gần
Câu nói về những ngôi nhà có thể nổi trên biển để tiết kiệm đất - hành động nổi thì luôn ở phía trên mặt nước, nên “over the sea” là đáp án phù hợp nhất, chọn B.
Dịch: Trong tương lai, các ngôi nhà có thể nổi trên biển để tiết kiệm đất.
behind
in front of
between
on
A. behind (prep): phía sau
B. in front of (prep): phía trước
C. between (prep): ở giữa
D. on (prep): ở trên
Câu nói rằng các thùng tái chế được đặt để dễ tiếp cận, nên vị trí hợp lý nhất là phía trước trung tâm cộng đồng, nơi mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy và sử dụng.
Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.
Dịch: Các thùng tái chế được đặt phía trước trung tâm cộng đồng để dễ tiếp cận.
between
opposite
on
next to
A. between (prep): ở giữa
B. opposite (prep): đối diện
C. on (prep): ở trên
D. next to (prep): bên cạnh
Câu nói về một khu vườn nằm trên mái nhà, nên giới từ đúng phải là “on” (ở trên).
Dựa vào ngữ cảnh, chọn C.
Dịch: Ngôi nhà mơ ước của tôi có một khu vườn trên mái nhà với rất nhiều hoa và rau.
opposite
under
next to
behind
A. opposite (prep): đối diện
B. under (prep): ở dưới
C. next to (prep): bên cạnh
D. behind (prep): phía sau
Câu nói “You just need to cross the street” gợi ý rằng rạp chiếu phim đối diện hiệu sách.
Dựa vào ngữ cảnh, chọn A.
Dịch: Rạp chiếu phim đối diện hiệu sách. Bạn chỉ cần băng qua đường.
under
between
behind
on
A. under (prep): ở dưới
B. between (prep): ở giữa
C. behind (prep): phía sau
D. on (prep): ở trên
Câu nói đến “cafés located … the sidewalks” – các quán cà phê nằm trên vỉa hè là đặc trưng của Paris.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Paris nổi tiếng với những quán cà phê nằm trên vỉa hè.
in
at
on
opposite
Đáp án đúng là B
A. in (prep): bên trong
B. at (prep): tại (vị trí cụ thể)
C. on (prep): ở trên (bề mặt)
D. opposite (prep): đối diện
Câu đề cập vị trí gặp nhau cụ thể ở lối vào, chọn “at” vì nó chỉ vị trí điểm gặp gỡ.
Dịch: Hôm qua, chúng tôi gặp giáo viên cũ của mình tại lối vào bảo tàng.
Exercise 4. a. Write an imperative for each situation.
A lot of students are standing up in the class. The teacher says:
→ _____________________________________________________________________.
Sit down.
Dịch: Rất nhiều học sinh đang đứng trong lớp. Giáo viên nói:
→ Các em ngồi xuống.
You are at the community library. Someone is speaking loudly. You say:
→ _____________________________________________________________________.
Be quiet./ Don’t make noise.
Dịch: Bạn đang ở thư viện cộng đồng. Có người đang nói chuyện lớn tiếng. Bạn nói:
A student is late to class and stands at the door. The teacher says:
→ _____________________________________________________________________.
Come in.
Dịch: Một học sinh đến lớp muộn và đứng ở cửa. Giáo viên nói:
→ Em vào đi.
Your friend doesn’t know how to enter the community center Wi-Fi. You say:
→ _____________________________________________________________________.
Ask the receptionist for the Wi-Fi password.
Dịch: Bạn của bạn không biết cách vào Wi-Fi của trung tâm cộng đồng. Bạn nói:
→ Hãy hỏi nhân viên lễ tân về mật khẩu Wi-Fi.
A visitor is lost and wants to find the community service office. You say:
→ _____________________________________________________________________.
Go straight and turn left.
Dịch: Một du khách bị lạc đường và muốn tìm văn phòng dịch vụ cộng đồng. Bạn nói:
→ Đi thẳng và rẽ trái.
b. Put the words in the correct order to make imperatives about how to save the environment.
when / don’t / shopping / use / go / plastic / you / bags / .
→ _____________________________________________________________________.
Don’t use plastic bags when you go shopping.
Cấu trúc mệnh lệnh phủ định (dùng để đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu không làm gì đó):
Don’t + V (nguyên thể) + O.
Dịch: Đừng sử dụng túi ni-lông khi bạn đi mua sắm.
save / ride / the / a / environment / bike / to / school / to / .
→ _____________________________________________________________________.
Ride a bike to school to save the environment.
Cấu trúc mệnh lệnh khẳng định (dùng để đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu làm gì đó):
V (nguyên thể) + O.
Dịch: Hãy đi xe đạp đến trường để bảo vệ môi trường.
for / plant / fresh / more / air / trees / .
→ _____________________________________________________________________.
Plant more trees for fresh air.
Cấu trúc mệnh lệnh khẳng định (dùng để đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu làm gì đó):
V (nguyên thể) + O.
Dịch: Hãy trồng nhiều cây hơn để có không khí trong lành.
schoolyard / pick / around / up / your / trash / .
→ _____________________________________________________________________.Pick up trash around your schoolyard.
Cấu trúc mệnh lệnh khẳng định (dùng để đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu làm gì đó):
V (nguyên thể) + O.
Dịch: Hãy nhặt rác quanh sân trường của bạn.
use / don’t / after / and / throw / cans / away / bottles / .
→ _____________________________________________________________________.
Don’t throw away cans and bottles after use.
Cấu trúc mệnh lệnh phủ định (dùng để đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu không làm gì đó):
Don’t + V (nguyên thể) + O.
Dịch: Đừng vứt lon và chai đi sau khi sử dụng.
Exercise 5. Complete the text using “at/ in/ on”.
I love the fall season because the weather is cool and perfect for outdoor activities.
My new school year starts (1) _______ September. I usually wake up (2) _______ 6:30 and get ready for school. I leave home (3) _______ the morning and get back (4) _______ the afternoon.
(5) _______ weekdays, I go to school, do homework, and sometimes hang out with my friends. We often play basketball (6) _______ the court near my school.
(7) _______ the evenings, I read books or listen to music. (8) _______ weekends, I spend more time relaxing.
(9) _______ Saturdays, I take art classes, and (10) _______ Sundays, my family and I go hiking or have a picnic (11) _______ the park. We often have dinner together (12) _______ seven o’clock.
Fall is such a peaceful and fun time of the year!
in + tháng: vào tháng mấy → in September: vào tháng 9
at + giờ → at 6:30: vào lúc 6 giờ 30
in + các buổi trong ngày → in the morning: vào buổi sáng
I leave home (3) _______ the morning and get back (4) _______ the afternoon.
in + các buổi trong ngày → in the afternoon: vào buổi chiều
on + weekdays: vào các ngày trong tuần
We often play basketball (6) _______ the court near my school.
on + bề mặt cụ thể: ở trên → on the court: trên sân bóng
in + các buổi trong ngày → in the evenings: vào buổi tối (dạng số nhiều, nói chung)
(8) _______ weekends, I spend more time relaxing.
on the weekends (Mỹ) / at the weekend (Anh): vào cuối tuần
on + thứ: vào thứ mấy → on Saturdays: vào các ngày thứ Bảy
on + thứ: vào thứ mấy → on Sundays: vào các ngày Chủ nhật
in the park: trong công viên
We often have dinner together (12) _______ seven o’clock.
at + giờ cụ thể → at seven o’clock: vào lúc 7 giờ
Dịch bài:
Tôi yêu mùa thu vì thời tiết mát mẻ và rất lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời.
Năm học mới của tôi bắt đầu vào tháng 9. Tôi thường thức dậy lúc 6:30 và chuẩn bị đi học. Tôi rời nhà vào buổi sáng và trở về vào buổi chiều.
Vào các ngày trong tuần, tôi đi học, làm bài tập và đôi khi đi chơi với bạn bè. Chúng tôi thường chơi bóng rổ trên sân gần trường.
Vào buổi tối, tôi đọc sách hoặc nghe nhạc. Vào cuối tuần, tôi dành nhiều thời gian hơn để thư giãn.
Vào các ngày thứ Bảy, tôi học vẽ, và vào các ngày Chủ nhật, gia đình tôi đi leo núi hoặc đi dã ngoại trong công viên. Chúng tôi thường ăn tối cùng nhau lúc 7 giờ.
Mùa thu là khoảng thời gian thật yên bình và vui vẻ trong năm!
Exercise 6. a. Complete the sentences using “was, wasn’t, were, weren’t”.
The cinema _______ crowded yesterday, and the seats _______ very comfortable. We _______ happy to watch the movie there.
wasn’t – were – were / was – weren’t – weren’t
“The cinema” là danh từ số ít, nên dùng was hoặc wasn’t ở thì quá khứ.
“The seats” là danh từ số nhiều, nên dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
“We” là chủ ngữ số nhiều, dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
Dựa vào nghĩa, có thể điền khẳng định/phủ định cho từng vị trí như sau:
wasn’t – were – were / was – weren’t – weren’t
Dịch: Rạp chiếu phim hôm qua không đông và ghế ngồi rất thoải mái. Chúng tôi rất vui khi được xem phim ở đó.
Hoặc:
Rạp chiếu phim hôm qua rất đông, ghế ngồi không được thoải mái. Chúng tôi không vui khi xem phim ở đó.
My brother and I _______ bored during the romantic movie. It _______ interesting for us.
were – wasn’t
“My brother and I” là chủ ngữ số nhiều → dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
“It” là chủ ngữ số ít → dùng was hoặc wasn’t ở thì quá khứ.
Dựa vào nghĩa, chọn “were” và “wasn’t”.
Dịch: Anh trai tôi và tôi đã cảm thấy chán trong suốt bộ phim tình cảm. Nó không thú vị đối với chúng tôi.
The actors in the adventure movie _______ great, but the story _______ easy to follow.
weren’t – was / were – wasn’t
“The actors” là danh từ số nhiều → dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
“The story” là danh từ số ít → dùng was hoặc wasn’t ở thì quá khứ.
Dựa vào nghĩa, chọn “weren’t” và “was”, hoặc “were” và “wasn’t”.
Dịch: Các diễn viên trong bộ phim phiêu lưu này không xuất sắc, nhưng cốt truyện lại dễ theo dõi.
Hoặc:
Các diễn viên trong bộ phim phiêu lưu rất tuyệt, nhưng cốt truyện thì không dễ để theo dõi.
Tom and I _______ at the movie theater last Saturday. The tickets _______ cheap, so we _______ surprised.
were – were – were
“Tom and I” là chủ ngữ số nhiều → dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
“The tickets” là danh từ số nhiều → dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
“We” là chủ ngữ số nhiều → dùng were hoặc weren’t ở thì quá khứ.
Dựa vào ngữ nghĩa, ta điền: were – were – were
Dịch: Tom và tôi đã ở rạp chiếu phim vào thứ Bảy tuần trước. Vé rất rẻ, vì vậy chúng tôi đã rất ngạc nhiên.
The cartoon we watched last night _______ funny, but the characters _______ very cute. I think it _______ a good movie for kids.
wasn’t – were – was
“The cartoon” là danh từ số ít → dùng was hoặc wasn’t.
“The characters” là danh từ số nhiều → dùng were hoặc weren’t.
“It” là chủ ngữ số ít → dùng was hoặc wasn’t.
Dựa vào “but”, ta điền: wasn’t – were – was.
Dịch: Bộ phim hoạt hình chúng tôi xem tối qua không buồn cười, nhưng các nhân vật rất dễ thương. Tôi nghĩ đó là một bộ phim hay cho trẻ em.
It was an action movie.
→ _____________________________________________________________________.
What kind of movie was it?
Câu trả lời là loại phim (an action movie) → ta dùng câu hỏi hỏi về “loại gì” → What kind of movie...?
Đảo ngữ trong câu hỏi: was it (động từ to be thì quá khứ đơn).
Dịch:
Đó là một bộ phim hành động.
→ Bộ phim đó là thể loại gì?
The movie was popular because it had great special effects.
→ _____________________________________________________________________.
Why was the movie popular?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi Why? (Tại sao?) vì nó giải thích lý do phim được yêu thích.
Câu hỏi đảo ngữ: was the movie (động từ to be thì quá khứ đơn).
Dịch:
Bộ phim được yêu thích vì nó có hiệu ứng đặc biệt tuyệt vời.
→ Tại sao bộ phim lại được yêu thích?
The actors in the science fiction film were famous stars from Hollywood.
→ _____________________________________________________________________.
Who were the actors in the science fiction film?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi Who? (Ai?) vì nó nói về những người diễn viên.
Câu hỏi đảo ngữ: were the actors (động từ to be ở thì quá khứ đơn).
Dịch:
Các diễn viên trong bộ phim khoa học viễn tưởng là những ngôi sao nổi tiếng từ Hollywood.
→ Ai là các diễn viên trong bộ phim khoa học viễn tưởng?
The film was about a talking dog.
→ _____________________________________________________________________.
What was the film about?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi What...about? (Bộ phim nói về điều gì?)
Câu hỏi đảo ngữ: was the film (động từ to be ở thì quá khứ đơn).
Dịch:
Bộ phim nói về một con chó biết nói.
→ Bộ phim nói về điều gì?
The movie we watched last night was very funny and entertaining.
→ _____________________________________________________________________.
How was the movie we watched last night?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi How? (Như thế nào?) vì nó miêu tả tính chất của bộ phim.
Câu hỏi đảo ngữ: was the movie (động từ to be ở thì quá khứ đơn).
Dịch:
Bộ phim mà chúng tôi xem tối qua rất vui nhộn và giải trí.
→ Bộ phim mà chúng tôi xem tối qua như thế nào?
It was over two hours.
→ _____________________________________________________________________.
How long was it?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi How long? (Bao lâu?) vì nó chỉ thời lượng.
Câu hỏi đảo ngữ: was it (động từ to be thì quá khứ đơn).
Dịch:
Nó kéo dài hơn hai giờ.
→ Nó kéo dài bao lâu?
Yes, the film’s soundtrack was composed by a well-known musician.
→ _____________________________________________________________________.
Was the film’s soundtrack composed by a well-known musician?
Phần gạch chân là câu trả lời dạng khẳng định/ phủ định, nên câu hỏi là câu hỏi Yes/No.
Câu hỏi đảo ngữ: Was the film’s soundtrack (động từ to be ở thì quá khứ đơn).
Dịch:
Có, nhạc nền phim được sáng tác bởi một nhạc sĩ nổi tiếng.
→ Nhạc nền phim có được sáng tác bởi một nhạc sĩ nổi tiếng không?
The movie was filmed in several locations across Europe last summer.
→ _____________________________________________________________________.
Where was the movie filmed last summer?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi Where? (Ở đâu?) vì nó chỉ địa điểm quay phim.
Câu hỏi đảo ngữ: was the movie filmed (động từ to be ở thì quá khứ đơn + quá khứ phân từ).
Dịch:
Bộ phim được quay ở nhiều địa điểm khác nhau khắp châu Âu vào mùa hè năm ngoái.
→ Bộ phim được quay ở đâu vào mùa hè năm ngoái?
The film was released to theaters worldwide on December 15th, 2023.
→ _____________________________________________________________________.
When was the film released to theaters worldwide?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi When? (Khi nào?) vì nó chỉ ngày phát hành.
Câu hỏi đảo ngữ: was the film released (động từ to be thì quá khứ đơn + quá khứ phân từ).
Dịch:
Bộ phim được phát hành trên toàn thế giới vào ngày 15 tháng 12 năm 2023.
→ Bộ phim được phát hành trên toàn thế giới vào khi nào?
The most exciting part of the movie was the final battle scene.
→ _____________________________________________________________________.
What was the most exciting part of the movie?
Phần gạch chân trả lời cho câu hỏi What...? (Phần nào?) vì nó chỉ phần thú vị nhất của bộ phim.
Câu hỏi đảo ngữ: was the most exciting part (động từ to be ở thì quá khứ đơn).
Dịch:
Phần thú vị nhất của bộ phim là cảnh chiến đấu cuối cùng.
→ Phần thú vị nhất của bộ phim là gì?
Exercise 7. Circle the correct modals.
John: Guess what? I’m going to Hội An next weekend.
Mary: That’s great! I visited there two years ago.
John: (1) Can / Should you tell me what I must not miss while I’m there?
Mary: Sure! First, you (2) can / should explore the ancient town by bicycle. It’s very charming!
John: What about places to eat?
Mary: You (3) can / should try the local specialty called “cao lầu”. It’s delicious!
John: Is it okay to swim at the beach?
Mary: No, you (4) shouldn’t / can’t swim at some parts because the water can be dangerous.
You (5) can / should ask the hotel staff where it’s safe.
John: Thanks a lot for the tips!
John: (1) Can / Should you tell me what I must not miss while I’m there?
“Can” dùng để hỏi một cách lịch sự, yêu cầu thông tin. “Should” ở đây không phù hợp vì nó thể hiện lời khuyên chứ không phải hỏi.
“Should” dùng để đưa lời khuyên hay đề xuất nên làm gì.
Mary: You (3) can / should try the local specialty called “cao lầu”. It’s delicious!
“Should” dùng để đưa lời khuyên hay đề xuất nên làm gì.
Mary: No, you (4) shouldn’t / can’t swim at some parts because the water can be dangerous.
“Shouldn’t” dùng để đưa lời khuyên hay đề xuất không nên làm gì.
You (5) can / should ask the hotel staff where it’s safe.
“Can” để diễn tả bạn “có thể hỏi nhân viên khách sạn”.
Dịch bài:
John: Đoán xem nào? Tôi sẽ đến Hội An vào cuối tuần tới.
Mary: Tuyệt quá! Tôi đã đến đó hai năm trước.
John: Bạn có thể cho tôi biết những gì tôi không được bỏ lỡ khi ở đó không?
Mary: Chắc chắn rồi! Đầu tiên, bạn nên khám phá phố cổ bằng xe đạp. Nó rất quyến rũ!
John: Còn những nơi để ăn thì sao?
Mary: Bạn nên thử món đặc sản địa phương gọi là “cao lầu”. Nó rất ngon!
John: Có được phép bơi ở bãi biển không?
Mary: Không, bạn không nên bơi ở một số nơi vì nước có thể nguy hiểm. Bạn có thể hỏi nhân
viên khách sạn nơi nào an toàn.
John: Cảm ơn rất nhiều vì những lời khuyên!
Exercise 8. Fill in the blanks using “because” or “so”. Add commas where necessary.
We cleaned the park _______ it was very dirty.
We cleaned the park because it was very dirty.
Chúng tôi dọn dẹp công viên vì nó quá bẩn.
She visited the old people’s home _______ she wanted to help.
She visited the old people’s home because she wanted to help.
Cô ấy đến thăm viện dưỡng lão vì cô ấy muốn giúp đỡ.
The movie was funny _______ we laughed a lot.
The movie was funny, so we laughed a lot.
Bộ phim rất thú vị, nên chúng tôi đã cười rất nhiều.
I liked the film _______ it had a happy ending.
I liked the film because it had a happy ending.
We saw many birds _______ we went to the forest.
We saw many birds because we went to the forest.
Chúng tôi nhìn thấy rất nhiều chim vì chúng tôi đi vào rừng.
He picked up trash _______ the beach looked nicer.
He picked up trash, so the beach looked nicer.
Anh ấy nhặt rác, nên bãi biển trông sạch đẹp hơn.
Our future house will be on water _______ there won’t be much land.
Ngôi nhà tương lai của chúng ta sẽ ở trên mặt nước vì sẽ không có nhiều đất.
I want a smart house _______ it can help me do my homework.
I want a smart house because it can help me do my homework.
Tôi muốn một ngôi nhà thông minh vì nó có thể giúp tôi làm bài tập.
Paris is famous _______ many people go there.
Paris is famous, so many people go there.
Paris nổi tiếng, nên nhiều người đến đó.
It rained a lot _______ the streets were wet.
It rained a lot, so the streets were wet.
Trời mưa rất nhiều, nên các con đường bị ướt.
Exercise 9. a. Give the correct form of verbs in brackets.
Today, I want to talk about my future house. It (1. be) _______ a large house in the city center. There will be a garden in front of my house, and I (2. plant) _______ a lot of beautiful flowers there. When I feel tired, I (3. go) _______ there to read a book or listen to music. My house (4. have) _______ three floors and eight rooms: three bedrooms, two bathrooms, one living room, one dining room, and one kitchen. My favorite room will be the kitchen, and it will be in blue - my favorite color. There will be a smart fridge. It (5. give) _______ me the food I like to eat every day.
will be
will plant
will go
will have
It (5. give) _______ me the food I like to eat every day.
Các hành động trong tương lai dùng cấu trúc ‘will + động từ nguyên mẫu’ để diễn tả dự đoán hoặc kế hoạch trong tương lai.
Dịch bài:
Hôm nay, tôi muốn nói về ngôi nhà tương lai của mình. Nó sẽ là một ngôi nhà lớn ở trung tâm thành phố. Sẽ có một khu vườn phía trước nhà, và tôi sẽ trồng rất nhiều hoa đẹp ở đó. Khi tôi cảm thấy mệt, tôi sẽ đến đó để đọc sách hoặc nghe nhạc. Ngôi nhà của tôi sẽ có ba tầng và tám phòng: ba phòng ngủ, hai phòng tắm, một phòng khách, một phòng ăn và một nhà bếp. Phòng yêu thích của tôi sẽ là nhà bếp, và nó sẽ có màu xanh - màu yêu thích của tôi. Sẽ có một tủ lạnh thông minh. Nó sẽ cung cấp cho tôi những món ăn tôi thích mỗi ngày.
Exercise 9. b. Make the complete sentences using the prompts.
What / kinds / houses / will / more popular / ?
→ _____________________________________________________________________?
What kinds of houses will be more popular?
“What kinds of houses” là chủ ngữ hỏi về loại nhà.
“will be” dùng cho thì tương lai đơn, thêm “be” vì phía sau là tính từ “popular”.
“more popular” là tính từ so sánh hơn.
Dịch: Loại nhà nào sẽ phổ biến hơn?
People / not / go / Jupiter / before / next / century / .
→ _____________________________________________________________________.
People will not go to Jupiter before the next century.
Câu phủ định ở thì tương lai đơn dùng cấu trúc: will not (won’t) + động từ nguyên mẫu.
go to + địa điểm: đi tới đâu
“before the next century” chỉ thời điểm phủ định sẽ xảy ra.
Dịch: Mọi người sẽ không đi tới Sao Mộc trước thế kỷ tới.
What / you / think / our / lives / underground / will / like / future / ?
→ _____________________________________________________________________?
What do you think our lives underground will be like in the future?
“What do you think” dùng để hỏi ý kiến hoặc suy nghĩ.
“our lives underground will be like” hỏi về tính chất, trạng thái của cuộc sống dưới lòng đất.
“in the future” chỉ thời gian tương lai.
Dịch: Bạn nghĩ cuộc sống dưới lòng đất của chúng ta sẽ như thế nào trong tương lai?
temperature / house / will / change / according / weather / outside / .
→ _____________________________________________________________________.
The temperature in the house will change according to the weather outside.
Câu dùng thì tương lai đơn với cấu trúc: will + động từ nguyên mẫu - “will change”.
“according to” nghĩa là “theo, tùy thuộc vào”.
Thêm mạo từ “the” trước “temperature” và giới từ “of” trước “the house” để câu đầy đủ và chính xác.
Dịch: Nhiệt độ trong nhà sẽ thay đổi tùy theo thời tiết bên ngoài.
There / will / few / air conditioners / smart homes / .
→ _____________________________________________________________________.
There will be few air conditioners in smart homes.
Cấu trúc câu khẳng định với “There will be” để diễn tả sự tồn tại trong tương lai.
“few” dùng để chỉ số lượng ít đếm được (mang nghĩa phủ định), phù hợp với danh từ số nhiều “air conditioners” (điều hòa).
Thêm giới từ “in” để nói về vị trí: “in smart homes”.
Dịch: Sẽ gần như không có máy điều hòa trong các ngôi nhà thông minh.
Exercise 10. Find ONE mistake in each sentence and correct it.
much → many
people (plu.n): mọi người, con người
Đây là danh từ đếm được số nhiều, dùng “many”.
Dịch: Sẽ không có nhiều người sống trong các ngôi nhà trên mặt trăng.
a little → a few
robots (plu.n): những con rô-bốt
Đây là danh từ đếm được số nhiều, nên phải dùng “a few” thay vì “a little”.
Dịch: Trong tương lai, chúng ta sẽ có một vài con rô-bốt để giúp việc dọn dẹp.
many → much
energy (n): năng lượng
Đây là danh từ không đếm được, dùng “much”.
Dịch: Những ngôi nhà tương lai có thể không cần nhiều năng lượng vì chúng sử dụng năng lượng mặt trời.
any → some
vegetables (plu.n): rau (danh từ đếm được số nhiều)
Trong câu khẳng định, ta dùng “some” thay vì “any”.
Dịch: Chúng ta sẽ trồng một ít rau trong các khu vườn thông minh của mình.
few → a lot of / many
lights (plu.n): đèn (danh từ đếm được số nhiều)
Câu nói rằng nhà sẽ rất sáng, nên không thể dùng “few” (có nghĩa là “rất ít”, mang ý tiêu cực). Cần dùng “a lot of” hoặc “many” để diễn tả số lượng nhiều.
Dịch: Sẽ có nhiều đèn trong các ngôi nhà thông minh, vì vậy chúng sẽ rất sáng.
much → many
“rooms” là danh từ đếm được số nhiều, dùng “many”.
Dịch: Một số ngôi nhà sẽ có nhiều không gian, nhưng một số khác sẽ có nhiều phòng nhỏ.
some → much
water (unc.n): nước – là danh từ không đếm được, và trong câu phủ định, ta không dùng “some” mà dùng “much”.
Dịch: Mọi người sẽ không dùng nhiều nước nhờ vào các hệ thống nước thông minh.
a few → little
milk: sữa – là danh từ không đếm được, nên không thể dùng “a few” (dành cho danh từ đếm được số nhiều), mà phải dùng “little/ a little”.
Dựa vào câu sau, ta thấy lượng sữa không đủ, cần mua thêm, dùng “little”.
Dịch: Còn rất ít sữa trong tủ lạnh. Bạn có thể mua thêm trên đường về nhà không?
little → few
“windows” là danh từ đếm được số nhiều, dùng “few”.
Dịch: Ngôi nhà mơ ước của tôi có ít cửa sổ nên bên trong rất tối.
some → any
Câu phủ định, dùng “any” thay vì “some”.
Dịch: Chúng ta hiện chưa có ô tô bay, nhưng có thể sẽ sớm có.
Exercise 11. a. Circle ONE mistake in each sentence.
I might have not time to go shopping, so I will order it online with the delivery service.
A B C D
Đáp án đúng là A
Might V: có thể sẽ làm gì
Might not V: có thể sẽ không làm gì
Sửa: might have not → might not have
Dịch: Tôi có thể sẽ không có thời gian đi mua sắm, vì vậy tôi sẽ đặt hàng trực tuyến với dịch vụ giao hàng.
She mights live in that smart home, but I'm not sure. Call her to confirm.
A B C D
Đáp án đúng là A
“Might” là động từ khuyết thiếu (modal verb), và không bao giờ thêm “s”, ngay cả khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (she/he/it).
Sửa: mights → might
Dich: Cô ấy có thể sống trong ngôi nhà thông minh đó, nhưng tôi không chắc. Gọi cho cô ấy để xác nhận nhé.
How our lives might change in the future?
A B C D
Trong câu hỏi, đảo động từ khuyết thiếu “might” lên trước chủ ngữ.
Sửa: our lives might → might our lives
Dịch: Cuộc sống của chúng ta có thể thay đổi như thế nào trong tương lai?
They might rent a robot helper clean up outside the building.
A B C D
Sau danh từ “robot helper”, khi thêm động từ chỉ mục đích, cần dùng to + động từ nguyên thể.
Sửa: clean up → to clean up
Dịch: Họ có thể thuê một robot trợ giúp để dọn dẹp bên ngoài tòa nhà.
This machine looks nice, but they might be expensive.
A B C D
“This machine” (cái máy này) là số ít, đại từ thay thế là “it”.
Sửa: they → it
Dịch: Chiếc máy này trông đẹp, nhưng có thể nó sẽ đắt.
Exercise 11. b. Rewrite the sentences using “might”.
Maybe, people will use solar energy in their smart houses.
→ _____________________________________________________________________.
People might use solar energy in their smart houses.
Có thể mọi người sẽ sử dụng năng lượng mặt trời trong ngôi nhà thông minh của họ.
→ Mọi người có thể sẽ sử dụng năng lượng mặt trời trong ngôi nhà thông minh của họ.
Perhaps, relatives will not need to visit each other thanks to video calls.
→ _____________________________________________________________________.
Relatives might not need to visit each other thanks to video calls.
Có thể người thân sẽ không cần đến thăm nhau nhờ có các cuộc gọi video.
→ Người thân có thể sẽ không cần đến thăm nhau nhờ có các cuộc gọi video.
Tourists will probably travel to space on their holidays.
→ _____________________________________________________________________.
Tourists might travel to space on their holidays.
Có thể du khách sẽ đi du lịch không gian vào kỳ nghỉ của họ.
→ Du khách có thể sẽ đi du lịch không gian vào kỳ nghỉ của họ.
Robots may give lessons to students instead of real teachers.
→ _____________________________________________________________________.
Robots might give lessons to students instead of real teachers.
Có thể robot sẽ dạy học cho học sinh thay vì giáo viên thật.
→ Robot có thể sẽ dạy học cho học sinh thay vì giáo viên thật.
Motor vehicles probably won't have to use gasoline.
→ _____________________________________________________________________.
Motor vehicles might not have to use gasoline.
Có thể các phương tiện giao thông sẽ không cần dùng xăng.
→ Các phương tiện giao thông có thể sẽ không cần dùng xăng.
I think China is __________ country in the world. (crowded)
the most crowded
Câu có “the ... country” và nói về mức độ nhất nên dùng tính từ so sánh nhất.
“crowded” là tính từ dài, so sánh nhất là “the most crowded”.
Dịch: Tôi nghĩ Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất trên thế giới.
Exercise 12. Choose the best options.
see
saw
to see
seeing
Đáp án đúng là A
will V: sẽ (V không chia)
Dịch: Nếu chúng ta đến thăm New York, chúng ta sẽ thấy Tượng Nữ thần Tự do.
will have
has
had
having
Đáp án đúng là A
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, S + will + V.
Dịch: Nếu thành phố xây thêm nhiều công viên, người dân sẽ có nhiều không khí trong lành hơn.
doesn’t rain / won’t go
rains / would go
rains / will go
will rain / goes
“Unless” trong câu điều kiện loại 1 được dùng tương tự “if not”, mệnh đề sau “unless” dùng thì hiện tại đơn.
Mệnh đề chính dùng “will + V” cho tương lai.
Dịch: Nếu trời không mưa, chiều nay chúng ta sẽ đi đến quảng trường thành phố.
throwing
will throw
threw
throw
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề “if” dùng thì hiện tại đơn (throw).
Dịch: Nếu bạn vứt rác trên đường, thành phố sẽ trở nên bẩn.
hasn’t
won’t
don’t
didn’t
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn (rains), mệnh đề chính dùng “will + V” hoặc dạng phủ định “won’t + V”.
Dịch: Nếu trời mưa ngày mai, chúng ta sẽ không đi công viên trong thành phố.
will have
have
has
had
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề “if” dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “the city” là ngôi thứ ba số ít, chọn C. has.
Dịch: Chúng ta sẽ đi lại dễ dàng hơn nếu thành phố có phương tiện giao thông công cộng tốt hơn.
is
will be
was
would be
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng “will + V” hoặc dạng phủ định “won’t + V”.
Dịch: Nếu chúng ta trồng nhiều cây hơn trong thành phố, không khí sẽ trong lành hơn.
will ride / help
ride / helped
ride / will help
rode / helping
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, S + will + V.
Dịch: Nếu bạn đi xe đạp thay vì lái xe, bạn sẽ giúp cải thiện không khí của thành phố.
stop
stopped
stopping
stops
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề “if” dùng thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “people” là ngôi thứ ba số nhiều, chọn A. stop.
Dịch: Thành phố sẽ đẹp hơn nếu mọi người ngừng vứt rác bừa bãi.
don’t leave
will leave
left
leave
“Unless” trong câu điều kiện loại 1 được dùng tương tự “if not”, mệnh đề sau “unless” dùng thì hiện tại đơn.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Chúng ta sẽ không kịp bắt xe buýt trừ khi chúng ta rời đi ngay bây giờ.
Exercise 13. Complete the sentences with the correct form of the adjectives in brackets.
My city is one of the ________ cities in the world. (busy)
busiest
Câu có cụm “one of the ... cities” nên cần dùng tính từ ở dạng so sánh nhất.
“busy” là tính từ, dạng so sánh nhất là “busiest”.
Dịch: Thành phố của tôi là một trong những thành phố nhộn nhịp nhất trên thế giới.
The streets in the old town are _________ than the new ones. (narrow)
narrower
Câu có cấu trúc so sánh hơn với “than”, nên dùng tính từ ở dạng so sánh hơn.
“narrow” là tính từ, dạng so sánh hơn là “narrower”.
Dịch: Các con đường trong phố cổ hẹp hơn những con đường mới.
It’s the _____ café in our neighborhood. (good)
best
Với “the” + danh từ số ít (café) và khi muốn nói nhất, dùng tính từ so sánh nhất.
“good” có dạng so sánh nhất là “best”.
Dịch: Đó là quán cà phê tốt nhất trong khu phố của chúng tôi.
The traffic is getting ______ every day. (bad)
worse
Câu dùng cấu trúc “get/become + tính từ so sánh hơn” để diễn tả sự thay đổi theo thời gian.
“bad” có dạng so sánh hơn là “worse”.
Dịch: Giao thông ngày càng trở nên tồi tệ hơn mỗi ngày.
This is __________ restaurant I’ve ever been to. (expensive)
the most expensive
Câu có “This is ... restaurant” và có từ “ever” → dùng cấu trúc so sánh nhất
“expense” là tính từ dài, dùng “the most expensive”.
Dịch: Đây là nhà hàng đắt nhất mà tôi từng đến.
No city in Asia is __________ than Siem Reap in Cambodia. (peaceful)
more peaceful
Câu so sánh với “than”, cần dùng dạng so sánh hơn.
“peaceful” là tính từ dài, dạng so sánh hơn là “more peaceful”.
Dịch: Không có thành phố nào ở châu Á yên bình hơn Siem Reap ở Campuchia.
The museum is __________ than I expected. (interesting)
more interesting
Câu có “than” nên dùng tính từ so sánh hơn.
“interesting” là tính từ dài, dạng so sánh hơn là “more interesting”.
Dịch: Bảo tàng thú vị hơn tôi mong đợi.
That was the ______ accident I’ve ever seen. (bad)
worst
Câu dùng “the ... accident” và “ever” nên cần dùng tính từ so sánh nhất.
“bad” có dạng so sánh nhất là “worst”.
Dịch: Đó là vụ tai nạn tồi tệ nhất mà tôi từng chứng kiến.
My house is ________ from school than yours. (far)
farther
Câu so sánh hơn với “than”, nên dùng tính từ so sánh hơn.
“far” có hai dạng so sánh hơn: “farther” (khoảng cách vật lý) và “further” (mức độ trừu tượng). Ở đây là khoảng cách vật lý nên dùng “farther”.
Dịch: Nhà tôi cách trường xa hơn nhà bạn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















