Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 642 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a radio show about movies. Choose the correct options.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the purpose of the radio show? 

To review famous actors

To talk about movies on Channel 4 this week

To explain how to make movies

To describe different types of TV shows

Xem đáp án

Dịch: Mục đích của chương trình phát thanh là gì?

A. Đánh giá các diễn viên nổi tiếng

B. Nói về các bộ phim trên kênh Channel 4 tuần này

C. Giải thích cách làm phim

D. Miêu tả các loại chương trình truyền hình

Thông tin trong bài: “We’re gonna talk about three great movies that are on Channel 4 this week.”

(Chúng ta sẽ nói về ba bộ phim tuyệt vời được chiếu trên Kênh 4 tuần này.)

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is The Haunted House mainly about?    

A haunted school

A young boy learning kung fu

A scary trip of teenage friends

A funny story about a family

Xem đáp án

Dịch: Bộ phim The Haunted House chủ yếu nói về điều gì?

A. Một ngôi trường bị ma ám

B. Một cậu bé học kungfu

C. Một chuyến đi đáng sợ của nhóm bạn tuổi teen

D. Câu chuyện hài hước về một gia đình

Thông tin trong bài: “an interesting horror movie about a group of teenage friends visiting a dark house. They have a scary adventure together.”

(một bộ phim kinh dị thú vị về một nhóm bạn tuổi teen đến thăm một ngôi nhà tối tăm. Họ có một cuộc phiêu lưu đáng sợ cùng nhau.)

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When can people watch Mr. Bean?    

At 3.30 p.m. on Thursday 7th

At 1 p.m. on Monday 4th

At 3.30 p.m. on Friday 8th

At 6 p.m. on Saturday 9th

Xem đáp án

Dịch: Mọi người có thể xem Mr. Bean khi nào?

A. 3:30 chiều thứ Năm, ngày 7

B. 1 giờ chiều thứ Hai, ngày 4

C. 3:30 chiều thứ Sáu, ngày 8

D. 6 giờ chiều thứ Bảy, ngày 9

Thông tin trong bài: “Mr. Bean at 3.30 p.m. on Thursday 7th. Oh no, sorry, I mean 3.30 p.m. on Friday 8th.”

(Mr. Bean lúc 3.30 chiều thứ năm ngày 7. Ồ không, xin lỗi, ý tôi là 3.30 chiều thứ sáu ngày 8.)

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why does the speaker recommend Mr. Bean?    

It is very exciting.

It is good for children only.

It tells a true story.

It’s funny and enjoyable for families.

Xem đáp án

Dịch: Tại sao người dẫn chương trình đề xuất Mr. Bean?

A. Nó rất hồi hộp

B. Nó chỉ phù hợp với trẻ em

C. Nó kể một câu chuyện có thật

D. Nó hài hước và thú vị cho cả gia đình

Thông tin trong bài: “You should watch this movie with your friends and family. You will laugh a lot.”

(Bạn nên xem bộ phim này cùng bạn bè và gia đình. Bạn sẽ cười rất nhiều.)

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What type of movie is The Karate Kid?   

An action movie

A comedy

A horror movie

A science fiction movie

Xem đáp án

Dịch: The Karate Kid là thể loại phim gì?

A. Phim hành động

B. Phim hài

C. Phim kinh dị

D. Phim khoa học viễn tưởng

Thông tin trong bài: “You can also enjoy an action movie in which the main character performs amazing kung fu. It’s The Karate Kid…”

(Bạn cũng có thể thưởng thức một bộ phim hành động trong đó nhân vật chính thực hiện những màn kung fu tuyệt vời. Đó là The Karate Kid…)

Chọn A.

Nội dung bài nghe:

Good morning! Welcome to Radio 2. Today is Sunday 3rd January. We’re gonna talk about three great movies that are on Channel 4 this week. First, The Haunted House, shown at 1 p.m. on Monday 4th, is an interesting horror movie about a group of teenage friends visiting a dark house. They have a scary adventure together. The other movie, a comedy, is Mr. Bean at 3.30 p.m. on Thursday 7th. Oh no, sorry, I mean 3.30 p.m. on Friday 8th. You should watch this movie with your friends and family. You will laugh a lot. You can also enjoy an action movie in which the main character performs amazing kung fu. It’s The Karate Kid at 6 p.m. on Saturday 9th.

Thank you everyone for listening to our show this morning. We’ll come back and introduce you to some more movies next week.

Dịch bài nghe:

Chào buổi sáng! Chào mừng đến với Radio 2. Hôm nay là Chủ Nhật ngày 3 tháng 1. Chúng ta sẽ nói về ba bộ phim tuyệt vời trên Kênh 4 tuần này. Đầu tiên, The Haunted House, chiếu lúc 1 giờ chiều Thứ Hai ngày 4, là một bộ phim kinh dị thú vị về một nhóm bạn tuổi teen đến thăm một ngôi nhà tối tăm. Họ có một cuộc phiêu lưu đáng sợ cùng nhau. Bộ phim còn lại, một bộ phim hài, là Mr. Bean chiếu lúc 3:30 chiều Thứ Năm ngày 7. Ồ không, xin lỗi, ý tôi là 3:30 chiều Thứ Sáu ngày 8. Bạn nên xem bộ phim này cùng bạn bè và gia đình. Bạn sẽ cười rất nhiều. Bạn cũng có thể thưởng thức một bộ phim hành động trong đó nhân vật chính biểu diễn kung fu tuyệt vời. Đó là The Karate Kid lúc 6 giờ tối Thứ Bảy ngày 9.

Cảm ơn mọi người đã lắng nghe chương trình của chúng tôi sáng nay. Chúng tôi sẽ quay lại và giới thiệu cho bạn một số bộ phim khác vào tuần tới.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

paste

ghost

castle

blast

Xem đáp án

A. paste /peɪst/

B. ghost /ɡəʊst/

C. castle /ˈkɑːsl/

D. blast /blɑːst/

Đáp án C.castle có phần gạch chân được phát âm là âm /s/, các đáp án còn lại là âm /st/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

talkative

simply

shoulder

highland

Xem đáp án

A. talkative /ˈtɔːkətɪv/

B. simply /ˈsɪmpli/

C. shoulder /ˈʃəʊldə/

D. highland /ˈhaɪlənd/

Đáp án A. talkative có phần gạch chân là âm câm không phát âm, các đáp án còn lại là âm /l/.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 35 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

show

how

window

snow

Xem đáp án

A. show /ʃəʊ/

B. how /haʊ/

C. window /ˈwɪndəʊ/

D. snow /snəʊ/

Đáp án B. how có phần gạch chân được phát âm là âm /aʊ/, các đáp án còn lại là âm /əʊ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

boring

careful

complete

funny

Xem đáp án

A. boring /ˈbɔːrɪŋ/

B. careful /ˈkeəfl/

C. complete /kəmˈpliːt/

D. funny /ˈfʌni/

Đáp án C. complete có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

happening

deciding

listening

offering

Xem đáp án

A. happening /ˈhæpənɪŋ/

B. deciding /dɪˈsaɪdɪŋ/

C. listening /ˈlɪsənɪŋ/

D. offering /ˈɒfərɪŋ/

Đáp án B. deciding có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the option that best completes the sentences.

Between April and October are ________ best times to visit Bali, during ________ dry season. 

the/ a

the/ the

a/ the

a/ a

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cụm “the best times” là dạng so sánh nhất → phải dùng mạo từ “the”.

“During the dry season”: nói đến một mùa cụ thể đã biết, nên cũng dùng “the”.

Dịch: Từ tháng Tư đến tháng Mười là thời điểm tốt nhất để đến Bali, trong mùa khô.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We can see the posters about saving water ________ the school notice board. 

on

in

at

under

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cấu trúc đúng là: on the notice board → dùng giới từ “on” khi nói đến vật gì đó được dán lên hoặc hiển thị trên bề mặt (như bảng thông báo, tường, màn hình...).

Các giới từ khác:

in: dùng với không gian bên trong (in the box, in the room...)

at: dùng với địa điểm nói chung (at school, at the station...)

under: bên dưới (về vị trí thấp hơn)

Dịch: Chúng ta có thể thấy các áp phích về việc tiết kiệm nước trên bảng thông báo của trường.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
– “Mommy, Jack is watching cartoons right now!”
– “________ the TV and do your homework, Jack!” 

You turn on

Turn on

You turn off

Turn off

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Đây là câu mệnh lệnh trực tiếp yêu cầu Jack tắt TV → dùng cấu trúc: [Động từ nguyên mẫu không “to”] + tân ngữ

Turn off the TV: Hãy tắt TV đi

Loại các đáp án sai:

A. You turn on: không phải câu mệnh lệnh

B. Turn on: sai vì mệnh lệnh yêu cầu tắt, không phải bật

C. You turn off: không phải dạng mệnh lệnh đúng

Dịch:

– “Mẹ ơi, Jack đang xem hoạt hình kìa!”

– “Tắt TV đi và làm bài tập về nhà đi, Jack!”

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My birthday is ________ the summer, ________ 8th July.    

on/ on

in/ on

at/ in

in/ at

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

in + mùa/tháng/năm → in the summer

on + ngày cụ thể → on 8th July

→ in the summer, on 8th July

Dịch: Sinh nhật của tôi vào mùa hè, vào ngày 8 tháng 7.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I feel sorry for the boys in the movie. They ________ very good and funny but no one helped them. 

was

wasn’t

were

weren’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Chủ ngữ là “the boys” → danh từ số nhiều → động từ to be ở thì quá khứ là “were”.

Câu mang nghĩa tích cực: “Họ rất tốt bụng và vui vẻ” → không dùng phủ định.

→ Loại was, wasn’t, weren’t

Dịch: Tôi cảm thấy tiếc cho những cậu bé trong phim. Họ rất tốt bụng và vui vẻ, nhưng không ai giúp họ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When you visit a new country, you ________ try to learn the language. 

should

can’t

don’t

shouldn’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. should: nên                   

B. can’t: không thể                                 

C. don’t: không                      

D. shouldn’t: không nên

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Khi bạn đến một đất nước mới, bạn nên cố gắng học ngôn ngữ ở đó.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We can use our cell phones to take photos, ________ we don’t need a camera. 

and

or

but

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. and: và                        

B. or: hoặc                          

C. but: nhưng                         

D. so: nên

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Chúng ta có thể dùng điện thoại để chụp ảnh, vì vậy chúng ta không cần máy ảnh.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People often go camping in the forest to enjoy the fresh ________. 

air

noise

traffic

smoke

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. air (n): không khí           

B. noise (n): tiếng ồn  

C. traffic (n): giao thông    

D. smoke (n): khói

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Mọi người thường đi cắm trại trong rừng để tận hưởng không khí trong lành.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Before the trip, we packed all the things we needed in a big ________. 

suitcase

poster

cinema

leaflet

Xem đáp án

A. suitcase (n): vali

B. poster (n): áp phích

C. cinema (n): rạp chiếu phim

D. leaflet (n): tờ rơi quảng cáo

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Trước chuyến đi, chúng tôi đã đóng gói tất cả những thứ cần thiết vào một chiếc vali lớn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The movie was so ________ that I couldn’t stop laughing. 

boring

sad

funny

terrible

Xem đáp án

A. boring (adj): nhàm chán                

B. sad (adj): buồn               

C. funny (adj): hài hước, buồn cười       

D. terrible (adj): tệ, kinh khủng

Dựa vào nghĩa, chọn C.

Dịch: Bộ phim đó hài hước đến mức tôi không thể ngừng cười.

Đoạn văn

Give the correct forms of the words in brackets.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The trip to Da Lat was an __________ experience for all of us. (FORGET)

(1)
unforgettable
Xem đáp án

unforgettable

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “experience”.

Từ gốc là forget (v): quên

→ forgettable (adj): có thể quên được

→ unforgettable (adj): không thể quên được = đáng nhớ

Dựa vào ngữ cảnh nói về một chuyến đi và dựa vào mạo từ “an”, chọn “unforgettable.

Dịch: Chuyến đi đến Đà Lạt là một trải nghiệm khó quên đối với tất cả chúng tôi.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The _________ of this movie was praised by both critics and audiences. (DIRECT)

(1)
director
Xem đáp án

director

Vị trí cần điền là danh từ chỉ người, vì chủ ngữ của câu là “The ________ of this movie”, và ta đang nói về người được khen ngợi.

Từ gốc: direct (v): chỉ đạo

director (n): đạo diễn (người chỉ đạo bộ phim) → đúng

direction (n): sự chỉ đạo (trừu tượng) → không phù hợp trong câu này

Dịch: Đạo diễn của bộ phim này đã được cả giới phê bình và khán giả khen ngợi.

Đoạn văn

Read the text and choose the best options.

In Vietnam, the World Wildlife Fund (WWF) is worried about trash from plastic bags. They are the main cause of air and water (23) ________ in the country. They think that the use of plastic is dangerous for people, so they work very hard to reduce this kind of pollution. One of the projects they are doing in Vietnam is No Plastic in Nature. This project (24) ________ to reduce plastic use in three big places in Vietnam - Phú Quốc, Hanoi, and Ho Chi Minh City - and they want to do the same for other places in the near future. In this project, they do a lot of things. First, they ask people (25) ________ plastic bags and to start using cloth bags. Second, they give public places like libraries and schools free water machines. (26) ________ this, students don’t need to use plastic bottles. Third, they clean up rivers and pick up trash on the streets nearby. It (27) ________ a huge difference. In just 9 months, for example, Phú Quốc could reduce its plastic use by 3,200 kilograms. The beaches in Phú Quốc are now clean and people are happy to go there.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are the main cause of air and water (23) ________ in the country.

problem

pollution

tradition

energy

Xem đáp án

A. problem (n): vấn đề

B. pollution (n): ô nhiễm

C. tradition (n): truyền thống

D. energy (n): năng lượng

Dựa vào nghĩa, chọn B.

Dịch: Chúng là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí và nước ở quốc gia này.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This project (24) ________ to reduce plastic use in three big places in Vietnam - Phú Quốc, Hanoi, and Ho Chi Minh City - and they want to do the same for other places in the near future.

aims

learns

moves

forgets

Xem đáp án

A. aims (v): nhắm tới, hướng tới

B. learns (v): học

C. moves (v): di chuyển

D. forgets (v): quên

Dựa vào nghĩa, chọn A.

Dịch: Dự án này nhằm giảm việc sử dụng nhựa ở ba địa điểm lớn tại Việt Nam – Phú Quốc, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
First, they ask people (25) ________ plastic bags and to start using cloth bags.

to stop using

stopping use

stop use

to using

Xem đáp án

A. to stop using: ngừng sử dụng (cấu trúc đúng sau “ask”)

B. stopping use: sai cấu trúc

C. stop use: sai ngữ pháp

D. to using: sai cấu trúc

Dựa vào cấu trúc “ask somebody to V”, chọn A.

Dịch: Họ yêu cầu người dân ngừng sử dụng túi nhựa và bắt đầu dùng túi vải.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(26) ________ this, students don’t need to use plastic bottles.

Because

Although

Thanks to

In spite of

Xem đáp án

A. Because: bởi vì

B. Although: mặc dù

C. Thanks to: nhờ vào

D. In spite of: mặc dù

Dựa vào nghĩa tích cực và đúng ngữ pháp “Thanks to + danh từ/cụm danh từ”, chọn C.

Dịch: Nhờ có điều này, học sinh không cần dùng chai nhựa.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It (27) ________ a huge difference.

makes

creates

takes

has

Xem đáp án

A. makes (v): tạo nên

B. creates (v): tạo ra

C. takes (v): lấy, mất

D. has (v): có

Dựa vào cụm cố định “make a difference” (tạo nên sự khác biệt), chọn A.

Dịch: Nó tạo nên sự khác biệt lớn.

Dịch bài đọc:

Tại Việt Nam, Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) lo ngại về rác thải từ túi ni-lông. Chúng là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí và nước ở quốc gia này. Họ cho rằng việc sử dụng nhựa là nguy hiểm đối với con người, vì vậy họ đang nỗ lực rất nhiều để giảm loại ô nhiễm này.

Một trong những dự án mà họ đang thực hiện tại Việt Nam là Không Nhựa Trong Thiên Nhiên (No Plastic in Nature). Dự án này nhằm giảm việc sử dụng nhựa tại ba địa điểm lớn ở Việt Nam – Phú Quốc, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh – và họ cũng muốn thực hiện điều tương tự cho các nơi khác trong tương lai gần.

Trong dự án này, họ thực hiện rất nhiều hoạt động. Thứ nhất, họ kêu gọi mọi người ngừng sử dụng túi ni-lông và bắt đầu sử dụng túi vải. Thứ hai, họ lắp đặt các máy nước miễn phí tại những nơi công cộng như thư viện và trường học. Nhờ có điều này, học sinh không cần dùng chai nhựa. Thứ ba, họ dọn sạch sông ngòi và nhặt rác trên các con phố gần đó.

Điều đó tạo nên một sự khác biệt to lớn. Chẳng hạn, chỉ trong vòng 9 tháng, Phú Quốc đã giảm được 3.200 kg rác thải nhựa. Các bãi biển ở Phú Quốc giờ đây sạch sẽ và mọi người rất vui khi đến đó.

Đoạn văn

Read the descriptions of six places. Which place would be the most suitable for each person?

A. National Sea Life Center

You love the sea and want to explore life under the ocean, don’t you? Welcome to The National Sea Life Center in Birmingham. In this aquarium, you can see many sea animals including sea dragons from Australia and baby stingrays from the Amazon. This is an experience you will never forget.

B. Castle Farm

Are you tired of city life? Want to go somewhere to relax on the weekend with your family? Then, our farm can give you what you really need. You can take walks along our beautiful fields and let your kids have fun feeding some farm animals. At night, you can stay in a tent and sit around a fire.

C. Ancient Town

This is Vietnam's friendliest town. Come to Hội An ancient town and discover beautiful old buildings by the river. Look around the traditional shops and houses. You will love to stay and relax here!

D. Stratford Hill

We offer different sport activities for adventurous people. However, this is also a great place to relax because we have the best campsites in the north of the UK. You can join a cycling tour in the morning and go camping at night. Why don’t you book our tour now and get a 20% discount?

E. Ramba Beach Camp

This is the best place for beach lovers. Ramba Beach Camp has the most attractive beaches in the world. You can enjoy watching water sports while eating fresh seafood. Ramba Beach Camp is heaven! Don’t miss it this summer.

F. Cúc Phương National Park

This is one of the biggest national parks in Vietnam. Come and see beautiful animals in their natural environment. You can walk around the tropical rainforest and watch butterflies fly freely or watch monkeys dance around you. Join us for an amazing tour through the park every weekend.

*Anna: Anna loves history. She is shy, and she doesn’t like crowded places. Anna would like to explore wildlife as well.

*Henry: Henry is going on vacation with his family. Henry’s parents are not interested in traveling abroad, and they want to relax in the countryside.

*Emily: Emily really loves animals and would like to go somewhere she can enjoy nature.

*Sammy: Sammy likes eating seafood. She wants to go to the beach or somewhere she can try different seafood and go swimming.

*Phil: Phil likes sports. He also enjoys group activities and wants to make new friends.

28. Tự luận
• 1 điểm
Anna. _______
Xem đáp án

 Anna: A

Thông tin trong đề: Anna yêu thích lịch sử, nhút nhát (không thích nơi đông người), và muốn khám phá thế giới động vật hoang dã.

Phân tích:

National Sea Life Center có nhiều sinh vật biển độc đáo như rồng biển, cá đuối.

Nơi này không đông đúc, phù hợp với người nhút nhát, thích thiên nhiên hoang dã.

→ Đúng với sở thích của Anna.

Chọn A. National Sea Life Center.

29. Tự luận
• 1 điểm
Henry. _______
Xem đáp án

Henry: B

Thông tin trong đề: Henry đi nghỉ cùng gia đình, bố mẹ Henry muốn nghỉ ngơi, không thích ra nước ngoài và muốn nơi yên bình, nông thôn.

Phân tích:

Castle Farm nằm ở nông thôn, phù hợp với gia đình muốn thoát khỏi thành phố.

Có hoạt động nhẹ nhàng như đi bộ, cho trẻ em chơi, cắm trại ban đêm.

Không cần ra nước ngoài, đúng yêu cầu bố mẹ Henry.

Chọn B. Castle Farm.

30. Tự luận
• 1 điểm
Emily. _______
Xem đáp án

Emily: F

Thông tin trong đề: Emily yêu thích động vật, muốn đến nơi gần gũi thiên nhiên.

Phân tích:

Vườn quốc gia Cúc Phương có đầy đủ yếu tố Emily thích: động vật hoang dã, thiên nhiên, rừng nhiệt đới, bướm và khỉ.

Rất phù hợp với người yêu tự nhiên và động vật.

Chọn F. Cúc Phương National Park.

31. Tự luận
• 1 điểm
Sammy. _______
Xem đáp án

Sammy: E

Thông tin trong đề: Sammy thích ăn hải sản, muốn đến bãi biển, thích bơi lội.

Phân tích:

Ramba Beach Camp là nơi hoàn hảo cho người yêu biển, có cả món hải sản tươi và thể thao dưới nước.

Câu: “Ramba Beach Camp is heaven!” phù hợp với kỳ nghỉ của Sammy.

Chọn E. Ramba Beach Camp.

32. Tự luận
• 1 điểm
Phil. _______
Xem đáp án

Phil: D

Thông tin trong đề: Phil thích thể thao, thích hoạt động nhóm và giao lưu kết bạn.

Phân tích:

Stratford Hill có nhiều hoạt động thể thao, có tour đạp xe, cắm trại, giảm giá khi đặt tour nhóm.

Hoàn toàn phù hợp với người năng động và muốn kết nối như Phil.

Chọn D. Stratford Hill.

Dịch bài đọc:

A. Trung tâm Sinh vật biển Quốc gia

Bạn yêu biển và muốn khám phá cuộc sống dưới đại dương, phải không? Chào mừng đến với Trung tâm Sinh vật biển Quốc gia tại Birmingham. Trong thủy cung này, bạn có thể nhìn thấy nhiều loài động vật biển bao gồm rồng biển từ Úc và cá đuối gai độc con từ Amazon. Đây là trải nghiệm mà bạn sẽ không bao giờ quên.

B. Castle Farm

Bạn có chán cuộc sống thành thị không? Bạn muốn đi đâu đó để thư giãn vào cuối tuần cùng gia đình? Vậy thì, trang trại của chúng tôi có thể cung cấp cho bạn những gì bạn thực sự cần. Bạn có thể đi dạo dọc theo những cánh đồng xinh đẹp của chúng tôi và để bọn trẻ vui vẻ cho một số loài động vật trang trại ăn. Vào ban đêm, bạn có thể ở trong lều và ngồi quanh đống lửa.

C. Phố cổ

Đây là thị trấn thân thiện nhất Việt Nam. Hãy đến phố cổ Hội An và khám phá những tòa nhà cổ tuyệt đẹp bên bờ sông. Ngắm nhìn những cửa hàng và ngôi nhà truyền thống. Bạn sẽ thích ở lại và thư giãn ở đây!

D. Stratford Hill

Chúng tôi cung cấp các hoạt động thể thao khác nhau cho những người thích phiêu lưu. Tuy nhiên, đây cũng là nơi tuyệt vời để thư giãn vì chúng tôi có những khu cắm trại tốt nhất ở phía bắc Vương quốc Anh. Bạn có thể tham gia tour đạp xe vào buổi sáng và cắm trại vào buổi tối. Tại sao bạn không đặt tour của chúng tôi ngay bây giờ và được giảm giá 20%?

E. Ramba Beach Camp

Đây là nơi tuyệt vời nhất cho những người yêu thích bãi biển. Ramba Beach Camp có những bãi biển hấp dẫn nhất thế giới. Bạn có thể vừa xem các môn thể thao dưới nước vừa thưởng thức hải sản tươi sống. Ramba Beach Camp là thiên đường! Đừng bỏ lỡ mùa hè này.

F. Vườn quốc gia Cúc Phương

Đây là một trong những công viên quốc gia lớn nhất Việt Nam. Hãy đến và ngắm nhìn những loài động vật xinh đẹp trong môi trường tự nhiên của chúng. Bạn có thể đi bộ quanh rừng mưa nhiệt đới và ngắm những chú bướm bay lượn tự do hoặc xem những chú khỉ nhảy múa xung quanh bạn. Hãy tham gia cùng chúng tôi trong chuyến tham quan tuyệt vời qua công viên vào mỗi cuối tuần.

*Anna: Anna thích lịch sử. Cô ấy nhút nhát và không thích những nơi đông đúc. Anna cũng muốn khám phá động vật hoang dã.

*Henry: Henry đang đi nghỉ cùng gia đình. Bố mẹ Henry không thích đi du lịch nước ngoài và họ muốn thư giãn ở vùng nông thôn.

*Emily: Emily thực sự yêu động vật và muốn đến một nơi nào đó để tận hưởng thiên nhiên.

*Sammy: Sammy thích ăn hải sản. Cô ấy muốn đi biển hoặc nơi nào đó cô ấy có thể thử nhiều loại hải sản khác nhau và đi bơi.

*Phil: Phil thích thể thao. Anh ấy cũng thích các hoạt động nhóm và muốn kết bạn mới.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences as directed.

33. Tự luận
• 1 điểm

I usually go to school by bike to protect the environment. (make a question for the underlined part)

→ _________________________________________________________________________?

Xem đáp án

How do you go to school to protect the environment?

Câu yêu cầu đặt câu hỏi cho phần gạch chân “by bike” – chỉ phương tiện đi lại.

→ dùng How...

Chủ ngữ là I, động từ thường là go, thì hiện tại đơn → do you go

Dịch: Tôi thường đi học bằng xe đạp để bảo vệ môi trường.

→ Bạn đến trường như thế nào để bảo vệ môi trường?

34. Tự luận
• 1 điểm

take/ can/ visiting/ that/ beautiful/ You/ mountain/ ./ when/ photos

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

You can take beautiful photos when visiting that mountain.

can V: có thể làm gì → You can take: bạn có thể chụp

beautiful photos: những bức ảnh đẹp (tân ngữ)

when + V-ing: when visiting that mountain: khi đi thăm ngọn núi đó (mệnh đề thời gian rút gọn)

Dịch: Bạn có thể chụp những bức ảnh đẹp khi tham quan ngọn núi đó.

35. Tự luận
• 1 điểm

We didn’t go hiking. It was raining heavily. (BECAUSE)

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

We didn’t go hiking because it was raining heavily.

“Because” dùng để nối mệnh đề nguyên nhân.

Câu được giữ nguyên chủ ngữ và động từ, chỉ thêm “because” để nêu lý do.

Dịch: Chúng tôi đã không đi leo núi vì trời mưa to.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả