Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất

A
Admin
ToánLớp 1231 lượt thi
52 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa 4 quả bóng được đánh số từ 1 đến 4. An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

\(A\): "Quả bóng lấy ra lần đầu có số chẵn"

\(B\): "Quả bóng lấy ra lần hai có số lẻ".

Xác định biến cố \[C = B|A\] : "biến cố \(B\) với điều kiện biết \(A\) đã xảy ra".

\[B|A = \left\{ {\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\].

\[B|A = \left\{ {\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {2,4} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,2} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\].

\[B|A = \left\{ {\left( {1,1} \right),\left( {1,3} \right),\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {3,1} \right),\left( {3,3} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\].

\[B|A = \left\{ {\left( {1,2} \right),\left( {1,3} \right),\left( {1,4} \right),\left( {2,1} \right),\left( {2,3} \right),\left( {2,4} \right),\left( {3,1} \right),\left( {3,2} \right),\left( {3,4} \right),\left( {4,1} \right),\left( {4,2} \right),\left( {4,3} \right)} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = \left\{ {(2,1),(2,3),(2,4),(4,1),(4,2),(4,3)} \right\}\).

\(B = \left\{ {(1,1),(1,3),(2,1),(2,3),(3,1),(3,3),(4,1),(4,3)} \right\}\).

\[C = B|A\]\[ = A \cap B = \left\{ {\left( {2,1} \right),{\rm{ }}\left( {2,3} \right),{\rm{ }}\left( {4,1} \right),{\rm{ }}\left( {4,3} \right)} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là bao nhiêu?    

0,5.

0,333.

0,2.

0,667.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(A\): "học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên" , thì \[P\left( A \right) = 60\% = 0,6\].

\(B\): "học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai", thì \[P\left( B \right) = 40\% = 0,4\].

\[A \cap B\]: "học sinh làm đúng cả hai bài toán", thì \[P\left( {A \cap B} \right) = 20\% = 0,2\].

Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3} \approx 0,333\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một lô sản phẩm có \(30\) sản phẩm, trong đó có \(4\) sản phẩm chất lượng thấp. Lấy liên tiếp hai sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.    

\(\frac{3}{{29}}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{4}{{30}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi A: “Sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất có chất lượng thấp”,

Và B: “Sản phẩm lấy ra ở lần thứ hai có chất lượng thấp”.

Khi đó, xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp chính là \(P\left( {B|A} \right)\).

Từ bài ra ta có:

\(n\left( \Omega \right) = 30.29 = 870;n\left( B \right) = 4.29 = 116 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{116}}{{870}} = \frac{2}{{15}}\)\(n\left( {AB} \right) = 4.3 = 12 \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{{12}}{{870}} = \frac{2}{{145}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{2}{{145}}:\frac{2}{{15}} = \frac{3}{{29}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập, với \[P\left( A \right) = 0,2024\], \[P\left( B \right) = 0,2025\].Tính \[P\left( {A|B} \right)\].    

\[0,7976\].

\[0,7975\].

\[0,2025\].

\[0,2024\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[A\] và \[B\]là hai biến cố độc lập nên: \[P\left( {A|B} \right) = P\left( A \right) = 0,2024\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( A \right) = 0,6\], \[P\left( B \right) = 0,7\], \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,3\]. Tính \[P\left( {\bar B|A} \right)\].    

\[\frac{3}{7}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{6}{7}\].

\[\frac{1}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,3}}{{0,6}} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6. Biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm.

\[\frac{2}{6}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{6}\].

\[\frac{5}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \[A\] là biến cố “con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm”

Gọi \[B\] là biến cố “ Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 6”.

Khi con xúc xắc thứ nhất đã xuất hiện mặt 4 chấm thì thì lần thứ hai xuất hiện 2 chấm thì tổng hai lần xuất hiện là 6 chấm thì \[P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{6}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hộp có 3 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đỏ. Lấy lần lượt mỗi lần một viên theo cách lấy không trả lại. Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ nếu biết rằng viên bị lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ là    

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{2}{7}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \[A\] là biến cố “viên bi lấy lần thứ nhất là màu đỏ”.

Gọi \[B\] là biến cố “viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ”.

Ta đi tính \[P\left( {B|A} \right)\] với \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\].

Không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = 10.9\] cách chọn

Lần thứ nhất lấy 1 viên bi màu đỏ có 7 cách chọn, lần thứ hai lấy 1 viên bi trong 9 viên còn lại có cách 9 chọn, do đó \[P\left( A \right) = \frac{{7.9}}{{10.9}} = \frac{7}{{10}}\].

Lần thứ nhất lấy 1 viên bi màu đỏ có 7 cách chọn, lần thứ hai lấy 1 viên bi màu đỏ trong 6 viên bi còn lại có 6 cách chọn, do đó \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{7.6}}{{10.9}} = \frac{7}{{15}}\].

Vậy xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ nếu biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ là \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{7}{{15}}}}{{\frac{7}{{10}}}} = \frac{2}{3}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một công ty xây dựng đấu thầu 2 dự án độc lập. Khả năng thắng thầu của các dự án 1 là 0,6 và dự án 2 là 0,7. Tìm xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án.    

\[0,28\].

\[0,7\].

\[0,46\].

\[0,18\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \[A\] là biến cố “thắng thầu dự án 1”

Gọi \[B\] là biến cố “thắng thầu dự án 2”

theo đề bài \[P\left( A \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 0,3\] với 2 biến cố \[A,B\]độc lập

Gọi \[C\] là biến cố “thắng thầu đúng 1 dự án”

\[P\left( C \right) = P\left( {\left( {A \cap \bar B} \right) \cup \left( {\bar A \cap B} \right)} \right) = P\left( {A \cap \bar B} \right) + P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {\bar B} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( B \right)\]

\[ = 0,6.0,3 + 0,4.0,7 = 0,46\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhóm học sinh có 30 học sinh, trong đó có 16 em học khá môn Toán, 25 em học khá môn Hóa học, 12 em học khá cả hai môn Toán và Hóa học. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó. Tính xác suất để học sinh đó học khá môn Toán biết rằng học sinh đó học khá môn Hóa học.    

\(0,53\).

\(0,75\).

\(0,48\).

\(0,84\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi A: “Học sinh đó học khá môn Toán”,

Và B: “Học sinh đó học khá môn Hóa học”.

Từ bài ra ta có \(P\left( A \right) = \frac{{16}}{{30}}\), \(P\left( B \right) = \frac{{25}}{{30}}\); \(P\left( {AB} \right) = \frac{{12}}{{30}}\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{12}}{{25}} = 0,48\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử trong một nhóm người có \(91\% \)người là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là \(85\% \), nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là \(7\% \). Tính xác suất để người được chọn ra không nhiễm bệnh và không có phản ứng dương tính.    

\(0,93\).

\(0,0637\).

\(0,8463\).

\(0,7735\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(A\): “Người được chọn ra không nhiễm bệnh”.

Và \(B\): “Người được chọn ra có phản ứng dương tính”

Theo bài ta có: \(\;P\left( A \right) = 0,91;P\left( {B|A} \right) = 0,07;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,85\)

Do đó:

\(\;P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,91 = 0,09;P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - 0,07 = 0,93\)

\(\;P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,85 = 0,15\).

Ta có sơ đồ hình cây như sau:

Giả sử trong một nhóm người có 91% người là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó.  (ảnh 1)

Vậy: \(\;P\left( {A\overline B } \right) = 0,91.0,93 = 0,8463\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn \[10\], biết rằng có ít nhất một con đã ra mặt 5 chấm.    

\[\frac{6}{{11}}\].

\[\frac{4}{{11}}\].

\[\frac{5}{{11}}\].

\[\frac{3}{{11}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \[A\]: "ít nhất một con đã ra mặt 5 chấm".

Và \[B\]: "tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10 ".

Ta có:

\[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^2} = \frac{{11}}{{36}}\].

Biến cố \(B\) có các trường hợp \(\left( {4;6} \right),\left( {6;4} \right),\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\left( {6;5} \right),\left( {6;6} \right)\).

Biến cố \(A \cap B\) có 3 trường hợp xảy ra: \(\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\left( {6;5} \right)\) có xác suất là: \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{36}}\).

Vậy \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{36}}}}{{\frac{{11}}{{36}}}} = \frac{3}{{11}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai.    

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \[A\]: “lấy viên bi thứ nhất là màu xanh”.

Và \[B\]: “lấy viên bi thứ hai là màu đỏ”.

Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{{3.4}}{{5.4}} = \frac{3}{5}\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{3.2}}{{5.4}} = \frac{3}{{10}}\].

Do đó: \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,B\) là các biến cố của một phép thử \(T.\) Biết rằng \(0 < P\left( B \right) < 1,\) xác suất của biến cố \(A\) được tính theo công thức nào sau đây?     

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. B \right|\bar A} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\left. B \right|\bar A} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right).\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,B\) là các biến cố của một phép thử \(T.\) Biết rằng \(P\left( A \right) > 0\) và \(0 < P\left( B \right) < 1.\) Xác suất của biến cố \(B\)với điều kiện biến cố \(A\) đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?    

\[P\left( {\left. B \right|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\left. A \right|B} \right)}}{{P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right)}}.\]

\[P\left( {\left. B \right|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\left. B \right|\bar A} \right)}}.\]

\[P\left( {\left. B \right|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right)}}{{P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right)}}.\]

\[P\left( {\left. B \right|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\left. A \right|B} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\left. B \right|\bar A} \right)}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo công thức Bayes, ta có \[P\left( {\left. B \right|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right)}}{{P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right)}}.\]

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hai biến cố \(A,B\) thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,3,P\left( B \right) = 0,6\) và \(P\left( {\left. A \right|B} \right) = 0,4\) thì \(P\left( {\left. B \right|A} \right)\) bằng    

\(0,5.\)

\(0,6.\)

\(0,8.\)

\(0,2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo công thức Bayes, ta có PBA=PB.PABPA=0,6.0,40,3=0,8.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A,\;\;B\) với \(P\left( B \right) = 0,6;\;\;P\left( {A\mid B} \right) = 0,7\) và \(P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,4\) Khi đó, \(P\left( A \right)\) bằng    

\(0,7\).

\(0,4\).

\(0,58\).

\(0,52\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,6 = 0,4\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,6.0,7 + 0,4.0,4 = 0,58\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trơng đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng    

\(\frac{{15}}{{35}}\).

\(\frac{{16}}{{35}}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các biến cố:

\(A\): "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên";

B: "Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội".

Khi đó, \(P\left( A \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9};\;\;P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\).

Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội\( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{16}}{{35}}\).

Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội\( \Rightarrow P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{{15}}{{35}}\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội là: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B\mid \bar A} \right) = \frac{5}{9}.\frac{{16}}{{35}} + \frac{4}{9}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{4}{9}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là \(0,2\% \) và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có \(6\% \) những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?    

\(0,3\).

\(0,03\).

\(0,04\).

\(0,4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét các biến cố:

\(A:\) "Người được chọn mắc bệnh X";

\(B:\) "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y".

Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,002;\;\;P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,002 = 0,998\);

\(P\left( {B\mid A} \right) = 1;\;\;P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,06\).

Theo công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B\mid \bar A} \right)}} = \frac{{0,002.1}}{{0,002.1 + 0,998.0,06}} \approx 0,03\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cửa hàng có hai loại bóng đèn Led, trong đó có \(65\% \) bóng đèn Led là màu trắng và \(35\% \) bóng đèn Led là màu xanh, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn Led màu trắng có tỉ lệ hỏng là \(2\% \) và các bóng đèn Led màu xanh có tỉ lệ hỏng là \(3\% .\)Một khách hàng chọn mua ngẫu nhiên 1 bóng đèn Led từ cửa hàng. Xác suất để khách hàng chọn được bóng đèn Led không hỏng bằng    

\(0,7956\).

\(0,7965\).

\(0,9756\).

\(0,9765\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các biến cố:

\(A:\) "Khách hàng chọn được bóng đèn Led màu trắng";

\(B:\) "Khách hàng chọn được bóng đèn Led không hỏng".

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,65;\;\;P\left( {\bar A} \right) = 0,35;\;\;P\left( {B\mid A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98\);

\(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = 1 - 0,03 = 0,97\).

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,65.0,98 + 0,35.0,97 = 0,9765\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp bút bi Thiên Long có \(15\) chiếc bút trong đó có \(9\) chiếc bút mới. Người ta lấy ngẫu nhiên \(1\) chiếc bút để sử dụng sau đó trả lại vào hộp. Lần thứ hai lấy ngẫu nhiên \(2\) chiếc bút, tính xác suất cả hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc mới.    

\(\frac{{52}}{{175}}\).

\(\frac{{52}}{{177}}\).

\(\frac{{53}}{{175}}\).

\(\frac{{25}}{{175}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(A\) “Lần thứ hai hai chiếc bút lấy ra đều là chiếc mới”

\({B_0}\) “Lần thứ nhất lấy ra một chiếc bút cũ” và \({B_1}\) “Lần thứ nhất lấy ra một chiếc bút mới”.

Nên \({B_0},\;{B_1}\) là hệ biến cố đầy đủ.

Từ \(15\) chiếc bút có \(9\) chiếc bút mới và \(6\) chiếc bút cũ

Ta có: \(P\left( {{B_0}} \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{2}{5}\), \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{{C_9^1}}{{C_{15}^1}} = \frac{3}{5}\).

\(P\left( {A|{B_0}} \right) = \frac{{C_9^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{12}}{{35}}\) và \(P\left( {A|{B_1}} \right) = \frac{{C_8^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{4}{{15}}\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\(P\left( A \right) = P\left( {A|{B_0}} \right).P\left( {{B_0}} \right) + P\left( {A|{B_1}} \right).P\left( {{B_1}} \right)\)\( = \frac{{12}}{{35}}.\frac{2}{5} + \frac{4}{{15}}.\frac{3}{5} = \frac{{52}}{{175}}\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có \(10\) sinh viên thi Xác suất – Thống kê; trong đó có \(2\) sinh viên giỏi (trả lời \(100\% \) các câu hỏi), \(3\) sinh viên khá (trả lời \(80\% \) các câu hỏi), \(5\) sinh viên trung bình (trả lời \(50\% \) các câu hỏi). Gọi ngẫu nhiên một sinh viên vào thi và phát đề có \(4\) câu hỏi (được lấy ngẫu nhiên từ \(20\)câu). Thấy sinh viên này trả lời được cả \(4\) câu, tính xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá ? Xác suất gần bằng số nào sau đây     

\(0,336\).

\(0,3344\).

\(0,337\).

\(0,335\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\) lần lượt là các biến cố gọi một sinh viên Giỏi, Khá, Trung Bình

Nên \({A_1},\;{A_2},\;{A_3}\) là hệ biến cố đầy đủ

Gọi \(B\) “ Sinh viên đó trả lời được \(4\) câu hỏi”

Ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{{C_2^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{5}\); \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{{C_3^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{3}{{10}}\); \(P\left( {{A_3}} \right) = \frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{1}{2}\)

Ta lại có:

\(2\) sinh viên Giỏi (trả lời \(100\% \) các câu hỏi)\( \Rightarrow \) Trả lời \(20\) câu hỏi

\(3\) sinh viên Khá (trả lời \(80\% \) các câu hỏi) \( \Rightarrow \) Trả lời \(20.80\% = 16\) câu hỏi.

\(5\) sinh viên Trung Bình (trả lời \(50\% \) các câu hỏi) \( \Rightarrow \) Trả lời \(20.50\% = 10\) câu hỏi.

Từ đó \(P\left( {B|{A_1}} \right) = \frac{{C_{20}^4}}{{C_{20}^4}} = 1\), \(P\left( {B|{A_2}} \right) = \frac{{C_{16}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{364}}{{969}}\), \(P\left( {B|{A_3}} \right) = \frac{{C_{10}^4}}{{C_{20}^4}} = \frac{{14}}{{323}}\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\(P\left( B \right) = P\left( {B|{A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {B|{A_3}} \right).P\left( {{A_3}} \right)\)

\( = 1.\frac{1}{5} + \frac{{364}}{{969}}.\frac{3}{{10}} + \frac{{14}}{{323}}.\frac{1}{2} = \frac{{108}}{{323}}\)

Xác suất để sinh viên đó là sinh viên khá là \(P\left( {{A_2}|B} \right)\)

Áp dụng công thức Bayes \(P\left( {{A_2}|B} \right) = \frac{{P\left( {B|{A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\(\frac{{\frac{{364}}{{969}}.\frac{3}{{10}}}}{{\frac{{108}}{{323}}}} = \frac{{91}}{{270}} \approx 0,337\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hộp thứ nhất có \(3\) viên bi xanh và \(6\) viên vi đỏ. Hộp thứ hai có \(3\) viên vi xanh và \(7\) viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên từ hộp thứ hai, biết rằng hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi màu đỏ, tính xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi màu đỏ.    

\(\frac{8}{{11}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{7}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(A\): “Lấy ra một bi một màu xanh ở hộp thứ nhất”

Gọi \(B\): “Hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là màu đỏ”

Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{C_3^1}}{{C_9^1}} = \frac{1}{3}\); \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_9^1}} = \frac{2}{3}\)

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_7^2}}{{C_{11}^2}} = \frac{{21}}{{55}}\); \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{C_8^2}}{{C_{11}^2}} = \frac{{28}}{{55}}\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right)\)\( = \frac{1}{3}.\frac{{21}}{{55}} + \frac{2}{3}.\frac{{28}}{{55}} = \frac{7}{{15}}\)

Xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất màu đỏ, biết rằng hai bi lấy ra từ hộp thứ hai màu đỏ, ta áp dụng công thức Bayes

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\( = \frac{{\frac{{28}}{{55}}.\frac{2}{3}}}{{\frac{7}{{15}}}} = \frac{8}{{11}}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?    

\[0,4\].

\[0,35\].

\[0,5\].

\[0,65\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \[A\] là biến cố “người đó mắc bệnh”

Gọi \[B\] là biến cố “kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)”

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra:\[P\left( A \right) = 1\%  = 0,01\]

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \[P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\]

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[P\left( {B|A} \right) = 99\%  = 0,99\]

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[P\left( {B|\bar A} \right) = 1 - 0,99 = 0,01\]

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{0,01.0,99}}{{0,01.0,99 + 0,99.0,01}} = 0,5\].

Xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là \[0,5\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là \(52\% \). Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam tham gia câu lạc bộ nghệ thuật lần lượt là \(18\% \) và \(15\% \). Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật. Tính xác suất học sinh đó là nam    

\(\frac{{207}}{{1230}}\).

\(\frac{{207}}{{1250}}\).

\(\frac{{10}}{{27}}\).

\(\frac{{10}}{{23}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(A\): “Học sinh đó là nam”

Gọi \(B\) “ Học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật ”

\(P\left( {\overline A } \right) = 52\% = 0,52\), \(P\left( A \right) = 1 - 0,52 = 0,48\).

\(P\left( {B|\overline A } \right) = 18\% = 0,18\); \(P\left( {B|A} \right) = 15\% = 0,15\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\(P\left( B \right) = P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) + P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)\)\( = 0,18.0,52 + 0,15.0,48 = \frac{{207}}{{1250}} = 0,1656\).

Xác suất để học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ nghệ thuật, ta áp dụng công thức Bayes

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\)\( = \frac{{0,15.0,48}}{{0,1656}} = \frac{{10}}{{23}}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh Khánh Hòa nghiện thuốc lá là 20%; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%.

Tính xác suất mà người đó là nghiện thuốc lá khi biết bị bệnh phổi.

\[\frac{7}{{13}}\].

\[\frac{6}{{13}}\].

\[\frac{4}{{13}}\].

\[\frac{9}{{13}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \[A\] là biến cố “người nghiện thuốc lá”, suy ra \[\bar A\] là biến cố “người không nghiện thuốc lá”

Gọi \[B\] là biến cố “người bị bệnh phổi”

Ta có \[P\left( A \right) = 0,2;P\left( {B|A} \right) = 0,7;P\left( {\bar A} \right) = 0,8;P\left( {B|\bar A} \right) = 0,15\]

 \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right) = 0,2.0,7 + 0,8.0,15 = 0,26\]

Theo công thức Bayes, ta có\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2.0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\].

26. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( {\bar A} \right) = 0,4\], \[P\left( B \right) = 0,8\], \[P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\].
a

\[P\left( A \right) = 0,6\] và \[P\left( {\bar B} \right) = 0,2\].

ĐúngSai
b

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{1}{2}\].

ĐúngSai
c

\[P\left( {\bar B|A} \right) = \frac{2}{3}\].

ĐúngSai
d

\[P\left( {\bar A \cap B} \right) = \frac{3}{5}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) \[P\left( {\bar A} \right) = 0,4 \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - 0,4 = 0,6\].

\[P\left( B \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\].

b) Ta có: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,8}} = \frac{1}{2}\].

c) Ta có: \[P\left( {\bar B|A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = 1 - \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{1}{3}\].

d) Ta có: \[P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A|B} \right).P\left( B \right)\].

Mà \[P\left( {\bar A|B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = 1 - \frac{{0,4}}{{0,8}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A|B} \right).P\left( B \right) = \frac{1}{2}.0,8 = \frac{2}{5}\].

27. Đúng sai
• 1 điểm
Lớp 10A có 35 học sinh, mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Biết rằng có 23 học sinh giỏi môn Toán và 20 học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10A.
a

Xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn bằng \(\frac{2}{5}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để học sinh được chọn "giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán" bằng \(\frac{8}{{23}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn" bằng \(\frac{{15}}{{23}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó giỏi môn Toán" bằng \(\frac{3}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

Gọi \(A\): “Học sinh được chọn giỏi môn Toán”

và \(B\): “Học sinh được chọn giỏi môn Văn”

Số học sinh giỏi cả 2 môn là: \(23 + 20 - 35 = 8\).

a)Trong số 23 học sinh giỏi Toán, chỉ có đúng 8 học sinh giỏi Văn nênxác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn là:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).

b) Trong số 20 học sinh giỏi Văn, chỉ có đúng 8 học sinh giỏi Toán nên xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán là:

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{8}{{23}}\).

c) \(P\left( {\overline A |B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\).

d) \(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 1 - \frac{8}{{23}} = \frac{{15}}{{23}}\).

28. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,5 và dự án 2 là 0,6. Khả năng thắng thầu của 2 dự án là 0,4. Gọi \[A,B\] lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.

a

\[A\] và \[B\] là hai biến độc lập.

ĐúngSai
b

Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là \[0,3\].

ĐúngSai
c

Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là \[0,4\].

ĐúngSai
d

Biết công ty không thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là \[0,8\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

\[P\left( A \right) = 0,5 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 0,4\].

\[P\left( {A \cap B} \right) = 0,4\].

a) \[A,B\] độc lập \[ \Leftrightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\]

mà \[0,4 \ne 0,5.0,6\] nên \[A,B\] không độc lập.

b)Gọi \[C\] là biến cố “thắng thầu đúng 1 dự án”

\[P\left( C \right) = P\left( {A \cap \bar B} \right) + P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap B} \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\]

\[ = P\left( A \right) + P\left( B \right) - 2P\left( {A \cap B} \right) = 0,5 + 0,6 - 2.0,4 = 0,3\].

c) Gọi \[D\] là biến cố “thắng dự 2 biết thắng dự án 1”

\[P\left( D \right) = P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {B \cap A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,5}} = 0,8\].

d)Gọi \[E\] là biến cố “thắng dự án 2 biết không thắng dự án 1”

\[P\left( E \right) = P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{P\left( {B \cap \bar A} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,6 - 0,4}}{{0,5}} = 0,4\].

29. Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng.

a

Xác suất để gọi một bạn tên Hiền là \(\frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó giới tính nữ là \(\frac{3}{{17}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó giới tính nam là \(\frac{2}{{13}}\).

ĐúngSai
d

Nếu thầy giáo gọi một bạn tên Hiền lên bảng thì xác suất để bạn đó mang giới tính nữ là \(\frac{3}{{17}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh được gọi lên bảng tên là Hiền"

Gọi \(B\) là biến cố "Học sinh được chọn mang giới tính nữ".

a)Xác suất để học sinh được gọi có tên là Hiền là: \(P(A) = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}\).

b)Xác suất để thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó nữ là \[P\left( {A\mid B} \right)\]

Ta có: \(P\left( B \right) = \frac{{17}}{{30}},\,\,P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{{30}}\).

Do đó: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{{30}}}}{{\frac{{17}}{{30}}}} = \frac{1}{{17}}\).

c)Gọi \(C\) là biến cố " Học sinh được chọn mang giới tính nam".

Xác suất thầy giáo gọi bạn đó lên bảng có tên Hiền, với điều kiện bạn đó nam là \(P\left( {A\mid C} \right)\)

Ta có: \(P\left( C \right) = \frac{{13}}{{30}},\,\,P\left( {A \cap C} \right) = \frac{2}{{30}}\). Do đó: \(P\left( {A\mid C} \right) = \frac{{P\left( {A \cap C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{2}{{30}}}}{{\frac{{13}}{{30}}}} = \frac{2}{{13}}\).

d)Nếu thầy giáo gọi 1 bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác xuất để bạn đó là bạn nữ là \(P\left( {B\mid A} \right)\)

Ta có: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{1}{{30}}}}{{\frac{3}{{30}}}} = \frac{1}{3}\).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một cửa hàng có 18 bóng đèn loại I và 2 bóng đèn loại II, các bóng đèn có hình dạng và kích thước như nhau. Một một người mua hàng lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 bóng đèn (lấy không hoàn lại) trong cửa hàng.

a

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II là \(\frac{9}{{10}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để lần thứ hai lấy được bóng đèn loại II, biết lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II, là \(\frac{1}{{19}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để cả hai lần đều lấy được bóng đèn loại II là \(\frac{9}{{190}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để ít nhất 1 lần lấy được bóng đèn loại I là \(\frac{{189}}{{190}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

Xét các biến cố:

A: "Lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II";

\(B\) : "Lần thứ hai lấy được bóng đèn loại II".

a) Xác suất đề lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II là: \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\).

b)Sau khi lấy 1 bóng đèn loại II thì chỉ còn 1 bóng đèn loại II trong hộp.

Suy ra xác suất để lần thứ hai lấy được quá bóng đèn loại II, biết lần thứ nhất lấy được bóng đèn loại II, là \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = \frac{1}{{19}}\).

c) Khi đó, xác suất để cả hai lần đều lấy được bóng đèn loại II là:

\({\rm{P}}\left( C \right) = {\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = \frac{1}{{10}} \cdot \frac{1}{{19}} = \frac{1}{{190}}\).

d) Vậy để ít nhất 1 lần lấy được bóng đèn loại \(I\) là: \({\rm{P}}\left( {\overline C } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( C \right) = 1 - \frac{1}{{190}} = \frac{{189}}{{190}}\).

31. Đúng sai
• 1 điểm
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi \(A\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”, \(B\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ”
a

Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0,5\).

ĐúngSai
b

Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bị đỏ thì khi đó \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh” thì \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{7}{{11}}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{22}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Ta có: \(B\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ” nên \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{5}{{10}} = 0,5\).

b) Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bị đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).

c) Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”

Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{6}{{11}}\).

d) Ta có: \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).

Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = 0,5.\frac{7}{{11}} + 0,5.\frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\).

32. Đúng sai
• 1 điểm
Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số.
a

Số viên bi màu đỏ có đánh số là \[30\].

ĐúngSai
b

Số viên bi màu vàng không đánh số là \[15\].

ĐúngSai
c

Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là \[\frac{3}{5}\].

ĐúngSai
d

Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra không có đánh số \[\frac{7}{{16}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Số viên bi màu đỏ có đánh số là \[60\% .50 = 30\].

b) Số viên bi màu vàng không đánh số là \[50\% .30 = 15\].

c) Gọi \[A\] là biến cố “viên bi được lấy ra có đánh số”

và \[B\] là biến cố “viên bi được lấy ra có màu đỏ”,

\[ \Rightarrow \bar B\] là biến cố “viên bi được lấy ra có màu vàng”,

Lúc này ta đi tính \[P\left( A \right)\] theo công thức: \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right)\].

Ta có:\[P\left( B \right) = \frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\].

\[P\left( {\bar B} \right) = \frac{{30}}{{80}} = \frac{3}{8}\].

\[P\left( {A|B} \right) = 60\%  = \frac{3}{5}\].

\[P\left( {A|\bar B} \right) = 50\%  = \frac{1}{2}\].

Vậy \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{5}{8}.\frac{3}{5} + \frac{3}{8}.\frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}\].

d) \[A\] là biến cố “viên bi được lấy ra có đánh số”

\[ \Rightarrow \bar A\] là biến cố “viên bi được lấy ra không có đánh số”

Ta có:\[P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{9}{{16}} = \frac{7}{{16}}\].

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 2 lô sản phẩm. Lô I có 20 sản phẩm, trong đó có 15 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm lỗi. Lô II có 20 sản phẩm, trong đó có 10 sản phẩm tốt và 10 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ngẫu nhiên ra 1 sản phẩm.

a

Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt bằng \[\frac{5}{8}.\]

ĐúngSai
b

Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm lỗi bằng \[\frac{3}{8}.\]

ĐúngSai
c

Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt . Xác suất để sản phẩm đó của lô thứ II bằng \[\frac{2}{5}.\]

ĐúngSai
d

Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm . Xác suất để sản phẩm đó của lô thứ I bằng \[\frac{1}{2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

Gọi \({B_1}\) là biến cố: “Lô lấy ra là lô I”

Gọi \({B_2}\) là biến cố: “Lô lấy ra là lô II”

a) Gọi \(A\)là biến cố: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt”

Ta có: \(P\left( A \right) = P\left( {{B_1}} \right).P\left( {A|{B_1}} \right) + P\left( {{B_2}} \right).P\left( {A|{B_2}} \right)\)

Mà \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2}\), \(P\left( {{B_2}} \right) = \frac{1}{2}\), \(P\left( {A|{B_1}} \right) = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\), \(P\left( {A|{B_2}} \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{5}{8}\).

b) Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{5}{8} \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}\).

c) Ta có: \(P\left( {{B_2}} \right) = \frac{1}{2}\), \(P\left( {A|{B_2}} \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2},P\left( A \right) = \frac{5}{8}\).

Vậy \[P\left( {{B_2}|A} \right) = \frac{{P\left( {{B_2}} \right).P\left( {A|{B_2}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,5.0,5}}{{\frac{5}{8}}} = \frac{2}{5}\].

d) Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{5}{8} \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}\), \(P\left( {{B_1}} \right) = \frac{1}{2}\), \[P\left( {\overline A |{B_1}} \right) = \frac{1}{4}\]

\[P\left( {{B_1}|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {{B_1}} \right).P\left( {\overline A |{B_1}} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{0,5.0,25}}{{\frac{3}{8}}} = \frac{1}{3}\].

34. Đúng sai
• 1 điểm

Một thùng có các hộp loại I và loại II, trong đó có 2 hộp loại I, mỗi hộp có 13 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm và có 3 hộp loại II, mỗi hộp có 6 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm.

a

Số cách chọn được 2 sản phẩm tốt trong hộp loại I là \(78\) cách.

ĐúngSai
b

Xác suất chọn được 2 phế phẩm trong hộp loại II là \(\frac{{12}}{{15}}\).

ĐúngSai
c

Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra, xác suất để hai sản phẩm này đều tốt là \(\frac{{87}}{{175}}.\)

ĐúngSai
d

Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra, giả sử hai sản phẩm đó đều tốt thì xác suất để hai sản phẩm đó thuộc hộp loại I là \(\frac{{52}}{{87}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Chọn 2 sản phẩm tốt từ 13 sản phẩm tốt trong hộp loại I là \(C_{13}^2 = 78\) cách.

b)Số cách chọn 2 phế phẩm từ 4 phế phẩm trong hộp loại II là \(C_4^2 = 6\) cách.

Tổng số cách chọn 2 sản phẩm từ 10 sản phẩm (6 tốt và 4 phế phẩm) trong hộp II là \(C_{10}^2 = 45\) cách.

Vậy xác suất chọn được 2 phế phẩm là \(\frac{6}{{45}} = \frac{2}{{15}}.\)

c) Gọi \(A\): “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.

Và \(B\): “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.

Xác suất chọn hộp loại I là \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\) và xác suất chọn hộp loại II là \(P\left( B \right) = \frac{3}{5}.\)

Gọi \(C\) là biến cố “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là \(P\left( {C\left| A \right.} \right) = \frac{{C_{13}^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{26}}{{35}}.\)

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là \(P\left( {C\left| B \right.} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{1}{3}.\)

Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là

\(P\left( C \right) = P\left( {C\left| A \right.} \right).P\left( A \right) + P\left( {C\left| B \right.} \right).P\left( B \right) = \frac{{26}}{{35}}.\frac{2}{5} + \frac{1}{3}.\frac{3}{5} = \frac{{87}}{{175}}.\)

d) Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là

Công thức Bayes: \(P\left( {A\left| C \right.} \right) = \frac{{P\left( {C\left| A \right.} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{{26}}{{35}}.\frac{2}{5}}}{{\frac{{87}}{{125}}}} = \frac{{52}}{{87}}.\)

35. Đúng sai
• 1 điểm
Giả sử \(5\% \) email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là \(95\% \) và có \(10\% \) những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc. 
a

Xác suất email nhận được một email rác là \(0,05.\)

ĐúngSai
b

Xác suất email bị lọc của email rác là \(0,93.\)

ĐúngSai
c

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là \(0,1425.\)

ĐúngSai
d

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là \(\frac{7}{{19}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Gọi \(A\): “Email nhận được là email rác”.

Và \(B\): “Email bị lọc đúng email rác của hệ thống lọc email rác”.

Vì \(5\% \) email nhận được là rác nên xác suất nhận được một email rác là \(P\left( A \right) = 5\% = 0,05\)

b) Xác suất email bị lọc của email rác là \(P\left( {\left. B \right|A} \right) = 95\% = 0,95.\)

c) Xác suất email nhận được không phải rác là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,05 = 0,95\).

Xác suất email bị lọc của email không phải rác là \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,1.\)

Vậy xác suất chọn một email bị lọc bất kể là rác hay không là

\(P\left( B \right) = P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( A \right) + P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,95.0,05 + 0,1.0,95 = 0,1425.\)

d) Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là

Công thức Bayes: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,95.0,05}}{{0,1425}} = \frac{1}{3}.\)

36. Tự luận
• 1 điểm
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Cho hai biến cố A: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 6" và B: "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm". Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A khi biến cố B xảy ra.
Xem đáp án

Trả lời: 4

Tập hợp các kết quả làm cho biến cố B xảy ra là: \(B = \left\{ {\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\}\)

Trong 6 kết quả đồng khả năng xảy ra này thì có 4 kết quả \(\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)\) là thuận lợi cho biến cố \(A\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi đen và 2 viên bi trắng. Hộp thứ hai chứa 4 viên bi đen và 5 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai.

Gọi A: "Viên bi lấy ra lần thứ nhất là bi đen";

Và B: "Viên bi lấy ra lần thứ hai là bi trắng".

Biết rằng biến cố A xảy ra, tính xác suất của biến cố B.

Xem đáp án

Trả lời: 0,5

Nếu biến cố A xảy ra thì bạn An lấy viên bi đen từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Khi đó hộp thứ hai có 5 viên bi đen và 5 viên bi trắng.

Do đó, xác suất của biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{1}{2} = 0,5\).

38. Tự luận
• 1 điểm
Một bình đựng 50 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó có 30 viên bi xanh và 20 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Tính xác suất để lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất và một viên bi trắng ở lần thứ hai.Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2.
Xem đáp án

Trả lời: 0,24

Gọi A: “Lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất”,

và B: “Lấy được một viên bi trắng ở lần thứ hai”.

Ta cần tính xác suất \[P\left( {A \cap B} \right)\]

Theo công thức nhân xác suất \[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)\]

Vì có 30 viên bi xanh trong tổng số 50 viên bi nên\[P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}\]

Nếu A đã xảy ra, tức là một viên bi xanh đã được lấy ra ở lần thứ nhất, thì còn lại trong bình 49 viên bi trong đó số viên bi trắng là 20, do đó\[P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{49}}\]

Vậy xác suất cần tìm là\[P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{5}.\frac{{20}}{{49}} = \frac{{12}}{{49}} \approx 0,24\].

39. Tự luận
• 1 điểm
Có 40 phiếu thi Toán 12, mỗi phiếu chỉ có một câu hỏi, trong đó có 13 câu hỏi lý thuyết (gồm 5 câu hỏi khó và 8 câu hỏi dễ) và 27 câu hỏi bài tập (gồm 12 câu hỏi khó và 15 câu hỏi dễ). Lấy ngẫu nhiên ra một phiếu. Tìm xác suất rút được câu hỏi lý thuyết khó. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2.
Xem đáp án

Trả lời: 0,29

Gọi A: “rút ra được câu hỏi lý thuyết”

và B: “rút ra được câu khó”

Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{{13}}{{40}}\]; \[P\left( B \right) = \frac{{17}}{{40}}\]; \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{5}{{40}}\]

Vậy \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{5}{{40}}}}{{\frac{{17}}{{40}}}} = \frac{5}{{17}} \approx 0,29\].

40. Tự luận
• 1 điểm
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10, nếu biết rằng có ít nhất một con đã ra mặt 5 chấm. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2.
Xem đáp án

Trả lời: 0,27

Gọi A: “ít nhất một con đã ra mặt 5 chấm”

và B: “tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10”

Ta có:\[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\bar A} \right) = 1 - {\left( {\frac{5}{6}} \right)^2} = \frac{{11}}{{36}}\]

Biến cố \[B\] có các trường hợp \[\left\{ {\left( {4;6} \right),\left( {6;4} \right),\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\left( {6;5} \right),\left( {6;6} \right)} \right\}\]

Biến cố \[A \cap B\] có 3 trường hợp xảy ra: \[\left\{ {\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\left( {6;5} \right)} \right\}\] có xác suất là: \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{3}{{36}}\]

Vậy \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{36}}}}{{\frac{{11}}{{36}}}} = \frac{3}{{11}} \approx 0,27\].

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biến cố \[A\] và \[B\] với \[P\left( A \right) > 0,P\left( B \right) > 0\]. Cho các khẳng định sau:

(1) \[P\left( {A \cap B} \right) + P\left( {A \cap \bar B} \right) = P\left( A \right)\].

(2) \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\].

(3) \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right)}}\].

(4) \[P\left( A \right) = P\left( {A \cap B} \right) + P\left( {A \cap \bar B} \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right)\].

(5) Cho hai biến cố \[A\] và \[B\], với \[P\left( B \right) = 0,8\], \[P\left( {A|B} \right) = 0,7\], \[P\left( {A|\bar B} \right) = 0,45\]. Khi đó  \[P\left( A \right) = 0,5\].

Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Trả lời: 4

Các khẳng định (1) (2) (3) (4) là các khẳng định đúng

Khẳng định (5) sai.

Thật vậy ta có \[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = 0,8.0,7 + 0,2.0,45 = 0,65\].

42. Tự luận
• 1 điểm
Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 20%; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%. Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó thì khả năng mà đó bị bệnh phổi là bao nhiêu? (kết quả là tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Trả lời: 0,26

Gọi \[A\]: “người nghiện thuốc lá”, suy ra \[\bar A\] là biến cố “người không nghiện thuốc lá”

Và\[B\]: “người bị bệnh phổi”

Để người mà ta gặp bị bệnh phổi thì người đó nghiện thuốc lá hoặc không nghiện thuốc lá

Ta cần tính \[P\left( B \right)\]

Với \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)\]

Ta có \[P\left( A \right) = 0,2\], \[P\left( {B|A} \right) = 0,7\], \[P\left( {\bar A} \right) = 0,8\], \[P\left( {B|\bar A} \right) = 0,15\].

Vậy \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right) = 0,2.0,7 + 0,8.0,15 = 0,26\].

43. Tự luận
• 1 điểm
Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh \[X\] có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh \[X\] đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2
Xem đáp án

Trả lời: 0,77

Gọi \[A\]: “Học sinh đó chọn tổ hợp \[A00\]”;

Và \[B\]: “Học sinh đó đỗ đại học”.

Ta cần tính \[P\left( {A|B} \right)\].

Theo công thức Bayes, ta cần biết: \[P\left( A \right),P\left( {\overline A } \right),P\left( {B|A} \right),P\left( {B|\overline A } \right)\].

Ta có: \[P\left( A \right) = 0,8;\]\[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].

\[P\left( {B|A} \right)\] là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp \[A00\]

⇒\[P\left( {B|A} \right) = 0,6\].

 \[P\left( {B|\overline A } \right)\] là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp \[A00\]\[ \Rightarrow P\left( {B|\overline A } \right) = 0,7\].

Thay vào công thức Bayes ta được:

\[P\left( {A|B} \right){\rm{ }} = \frac{{{\rm{ }}P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,8.0,6}}{{0,8.0,6 + 0,2.0,7}} \approx 0,77\].

44. Tự luận
• 1 điểm
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2
Xem đáp án

Trả lời: 0,64

Xét \[A\]:“Con thỏ được lấy ra từ chuồng II để cho vào chuồng I là con thỏ trắng”.

Và \[B\]: “Con thỏ được lấy ra từ chuồng I là con thỏ trắng”.

Ta có \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\].

Tính \[P\left( A \right)\]: Có \[n\left( \Omega \right) = C_{10}^1,{\rm{ }}n\left( A \right) = C_3^1\] Vậy\[P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\].

 Tính \[P\left( {\overline A } \right)\]: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = \frac{7}{{10}}\].

 Tính \[P\left( {B|A} \right)\]: Ta có \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{11}}{{16}}\].

Tính \[P\left( {B|\overline A } \right)\]: Ta có \[P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{10}}{{16}}\].

Vậy \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + {\rm{ }}P\left( {\overline A } \right)\cdotP\left( {B|\overline A } \right){\rm{ }} = \frac{3}{{10}}.\frac{{11}}{{16}} + \frac{7}{{10}}.\frac{{10}}{{16}} = \frac{{103}}{{160}} \approx 0,64\]

Vậy xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng là \[0,64\].

45. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số.

Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là bao nhiêu? (kết quả là tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Trả lời: 0,56

Gọi \[A\]: “viên bi được lấy ra có đánh số”

Và\[B\]:“viên bi được lấy ra có màu đỏ”, suy ra \[\bar B\] là biến cố “viên bi được lấy ra có màu vàng”,

Lúc này ta đi tính \[P\left( A \right)\] theo công thức: \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right)\]

Ta có:\[P\left( B \right) = \frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\], \[P\left( {\bar B} \right) = \frac{{30}}{{80}} = \frac{3}{8}\], \[P\left( {A|B} \right) = 60\% = \frac{3}{5}\], \[P\left( {A|\bar B} \right) = 50\% = \frac{1}{2}\].

Vậy \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{5}{8}.\frac{3}{5} + \frac{3}{8}.\frac{1}{2} = \frac{9}{{16}} \approx 0,56\].

46. Tự luận
• 1 điểm
Một hộp chứa 8 bi trắng, 2 bi đỏ. Lần lượt bốc từng bi. Giả sử lần đầu tiên bốc được bi trắng. Xác định xác suất lần thứ 2 bốc được bi đỏ.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “lần 1 bốc được bi trắng”,

Biến cố B: “lần 2 bốc được bi đỏ”.

Xác suất lần 2 bốc được bi đỏ khi lần 1 đã bốc được bi trắng là \(P\left( {B|A} \right)\).

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\); \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{8}{{10}}.\frac{2}{9} = \frac{8}{{45}}\).

Do đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{8}{{45}}}}{{\frac{4}{5}}} = \frac{2}{9}\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Khi kiểm tra sức khỏe tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện \(A\), người ta được kết quả như sau:

+) Có 40% bệnh nhân bị đau dạ dày.

+) Có 30% bệnh nhân thường xuyên bị stress.

+) Trong số các bệnh nhân bị stress có 80% bệnh nhân bị đau dạ dày.

a) Tính xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày.

b) Tính xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày.

Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress”;

Biến cố B: “Chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {B|A} \right) = 0,8\).

a) Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,3.0,8 = 0,24\).

b) Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,24}}{{0,4}} = 0,6\).

48. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc hộp có 40 viên bi, trong đó có 12 viên bi màu đỏ và 28 viên bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân lấy ngẫu nhiên viên bi từ chiếc hộp đó hai lần, mỗi lần lấy ra một viên bi và viên bi được lấy ra không bỏ lại hộp. Tính xác suất để cả hai lần bạn Ngân đều lấy ra được viên bi màu vàng.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Bạn Ngân lấy được viên bi mày vàng ở lần lấy thứ nhất”;

Biến cố B: “Bạn Ngân lấy được viên bi màu vàng ở lần lấy thứ hai”.

Khi đó xác suất để cả hai lần bạn Ngân đều lấy ra được viên bi màu vàng chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {B|A} \right)\).

Bạn Ngân lấy được viên bi màu vàng ở lần lấy thứ nhất thì có 28 cách chọn, ở lần lấy thứ hai có 39 cách chọn. Do đó \(n\left( A \right) = 28.39\).

Bạn Ngân lấy được viên bi màu vàng ở lần lấy thứ nhất thì có 28 cách chọn, lấy ra viên bi màu vàng ở lần lấy thứ hai có 27 cách chọn. Do đó \(n\left( {A \cap B} \right) = 28.27\).

Khi đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{28.27}}{{28.39}} = \frac{{27}}{{39}} = \frac{9}{{13}}\).

49. Tự luận
• 1 điểm
Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 53%. Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X lần lượt là 21% và 17%. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Tính xác suất học sinh đó có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Học sinh được chọn là nữ”;

Biến cố B: “Học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X”.

Từ giả thiết ta có \(P\left( A \right) = 0,53 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,53 = 0,47;P\left( {B|A} \right) = 0,21;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,17\).

Xác suất học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,53.0,21 + 0,47.0,17 = 0,1912\).

50. Tự luận
• 1 điểm
Khi tìm hiểu về việc học tiếng Anh của một trường phổ thông, người ta thấy rằng có 70% học sinh tự học tiếng Anh bằng hình thức học trực tuyến. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Khi đó xác suất chọn được học sinh giỏi tiếng Anh, biết học sinh đó tự học bằng hình thức trực tuyến là 0,8; xác suất chọn được học sinh giỏi tiếng Anh, biết học sinh đó không tự học bằng hình thức trực tuyến là 0,3. Tính xác suất chọn được học sinh giỏi tiếng Anh.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Học sinh được chọn giỏi tiếng Anh”;

Biến cố B: “Học sinh đó tự học tiếng Anh bằng hình thức học trực tuyến”.

Theo đề ta có \(P\left( B \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 0,3\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,8;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,3\).

Xác suất học sinh được chọn giỏi tiếng Anh là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,7.0,8 + 0,3.0,3 = 0,65\).

51. Tự luận
• 1 điểm
Có hai đội thi đấu môn bắn súng. Đội I có 5 vận động viên, đội II có 7 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II lần lượt là 0,65 và 0,55. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội I.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Vận động viên được chọn đạt huy chương vàng”;

Biến cố B: “Vận động viên được chọn thuộc đội I”.

Theo đề ta có \(P\left( B \right) = \frac{5}{{12}} \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{7}{{12}}\); \(P\left( {A|B} \right) = 0;65;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,55\).

Xác suất vận động viên được chọn đạt huy chương vàng là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\)\( = \frac{5}{{12}}.0,65 + \frac{7}{{12}}.0,55 = \frac{{71}}{{120}}\).

Xác suất để vận động này thuộc đội I, biết vận động viên này đạt huy chương vàng là

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{5}{{12}}.0,65}}{{\frac{{71}}{{120}}}} = \frac{{65}}{{142}}\).

52. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà máy lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 65% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 35% chi tiết. Khoảng 80% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ nhà máy một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Tìm xác suất để sản phẩm đó do nhà máy thứ nhất sản xuất.
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Chi tiết lấy từ dây chuyền đạt tiêu chuẩn”.

Biến cố B: “Chi tiết do máy thứ nhất sản xuất”.

Biến cố \(\overline B \): “Chi tiết do máy thứ hai sản xuất”.

Ta cần tính xác suất \(P\left( {B|A} \right)\).

Theo đề ta có \(P\left( B \right) = 0,65;P\left( {\overline B } \right) = 0,35;P\left( {A|B} \right) = 0,8;P\left( {A|\overline B } \right) = 0,85\).

Suy ra \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)}} = \frac{{0,65.0,8}}{{0,65.0,8 + 0,35.0,85}} = \frac{{208}}{{327}}\].

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả