Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Tự luận

A
Admin
ToánLớp 1227 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của các hàm số

a) \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + x - 2024\); 

b) \(f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\);

c) \(f\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {\frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + x - 2024} \right)dx} \)\( = \frac{{{x^4}}}{{12}} - \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2024x + C\).

b) \(f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 6{x^2} + 11x + 6\).

Suy ra \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {{x^3} + 6{x^2} + 11x + 6} \right)dx} = \frac{{{x^4}}}{4} + 2{x^3} + \frac{{11}}{2}{x^2} + 6x + C\).

c) Ta có \(f\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2} = {x^2} - 2x + 1\).

Suy ra \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} + x + C\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của các hàm số

a)\(f\left( x \right) = 2\sin x + 3x\);

b) \(f\left( x \right) = {\cos ^2}\frac{x}{2}\);

c) \(f\left( x \right) = \sin 3x\).

Xem đáp án

a) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2\sin x + 3x} \right)dx} = - 2\cos x + \frac{3}{2}{x^2} + C\).

b) \[\int {f\left( x \right)dx} = \int {{{\cos }^2}\frac{x}{2}dx} = \int {\frac{{1 + \cos x}}{2}dx} = \frac{1}{2}\int {\left( {1 + \cos x} \right)dx} = \frac{1}{2}\left( {x + \sin x} \right) + C\].

c) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\sin 3xdx} = \frac{1}{3}\int {\sin 3xd\left( {3x} \right)} = - \frac{{\cos 3x}}{3} + C\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\), biết

a) \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{x},\left( {x \ne 0} \right)\);

b) \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{\sqrt x }},\left( {x > 0} \right)\);

c) \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}},\left( {x > 0} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{{{x^2} + 3x + 2}}{x}dx} = \int {\left( {x + 3 + \frac{2}{x}} \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 3x + 2\ln \left| x \right| + C\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{\sqrt x }}} dx = \int {\left( {x\sqrt x + 3\sqrt x + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)dx} \)

\( = \int {\left( {{x^{\frac{3}{2}}} + 3{x^{\frac{1}{2}}} + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)dx} = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 2{x^{\frac{3}{2}}} + 2\sqrt x + C\).

c) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {\frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} \)\( = 2\sqrt x + \ln \left| x \right| + \frac{1}{x} + C\).

4. Tự luận
• 1 điểm
Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x + 1}}\) và \(F\left( 0 \right) = 2\). Tính \(F\left( e \right)\).
Xem đáp án

Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{1}{{2x + 1}}dx} = \frac{1}{2}\ln \left| {2x + 1} \right| + C\).

Do \(F\left( 0 \right) = 2\) suy ra \(C = 2\) nên \(F\left( e \right) = \frac{1}{2}\ln \left( {2e + 1} \right) + 2 = \ln \sqrt {2e + 1} + 2\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của các hàm số sau

a) \(f\left( x \right) = {8^x}{.2^{1 - 2x}}\);

b) \(f\left( x \right) = {\left( {{3^x} - \frac{1}{{{3^x}}}} \right)^2}\);

c) \(f\left( x \right) = \left( {{e^{x + 1}} - \frac{e}{{{x^2}}}} \right)dx\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(f\left( x \right) = {8^x}{.2^{1 - 2x}} = {2^{3x}}{.2^{1 - 2x}} = {2^{1 + x}} = {2.2^x}\).

Suy ra \(\int {f\left( x \right)dx} = 2\int {{2^x}dx} = 2.\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C = \frac{{{2^{x + 1}}}}{{\ln 2}} + C\).

b) \(f\left( x \right) = {\left( {{3^x} - \frac{1}{{{3^x}}}} \right)^2} = {9^x} - 2 + {9^{ - x}}\).

Suy ra \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{9^x} - 2 + {9^{ - x}}} \right)dx} = \frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} - 2x - \frac{1}{{{9^x}\ln 9}} + C = \frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} - 2x - \frac{1}{{{{2.9}^x}\ln 3}} + C\).

c) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{e^{x + 1}} - \frac{e}{{{x^2}}}} \right)dx} = {e^{x + 1}} + \frac{e}{x} + C\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Kí hiệu \(h\left( x \right)\) là chiều cao của một cây (tính theo m) sau khi trồng \(x\) năm. Biết rằng sau một năm đầu tiên cây cao 2 m. Trong 10 năm tiếp theo cây phát triển với tốc độ \(h'\left( x \right) = \frac{1}{x}\) (m/năm).

a) Xác định chiều cao của cây sau \(x\) năm \(\left( {1 \le x \le 11} \right)\).

b) Sau bao nhiêu năm cây cao 3 m.

Xem đáp án

a) Ta có \(h\left( x \right) = \int {h'\left( x \right)dx} = \int {\frac{1}{x}dx} = \ln x + C\).

Vì \(h\left( 1 \right) = 2\) nên \(\ln 1 + C = 2 \Rightarrow C = 2\).

Do đó chiều cao của cây sau \(x\) năm \(\left( {1 \le x \le 11} \right)\) là \(h\left( x \right) = \ln x + 2\).

b) Ta có \(h\left( x \right) = 3 \Leftrightarrow \ln x + 2 = 3 \Leftrightarrow x = e \approx 2,72\) năm.

Vậy sau khoảng 2,72 năm thì cây cao 3 m.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính các tích phân sau

a) \(\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{x}dx} \);

b) \(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)dx} \);

c) \(\int\limits_0^{2024} {{3^x}dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{x}dx} = \int\limits_1^2 {\left( {x - 2 + \frac{1}{x}} \right)dx = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 2x + \ln x} \right)} \right|} _1^2 = - \frac{1}{2} + \ln 2\).

b) \(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)dx} \)\( = \int\limits_1^4 {\left( {x - 4} \right)dx = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 4x} \right)} \right|} _1^4 = - \frac{9}{2}\).

c) \[\int\limits_0^{2024} {{3^x}dx} = \left. {\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} \right|_0^{2024} = \frac{{{3^{2024}}}}{{\ln 3}} - \frac{1}{{\ln 3}}\].

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính các tích phân sau

a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{{{\sin }^2}x}}{{1 + \cos x}}dx} \);

b) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\cos 2x}}{{\cos x\left( {1 + \tan x} \right)}}dx} \);

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {2{{\sin }^2}x + 3} \right)dx} \)

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{{{\sin }^2}x}}{{1 + \cos x}}dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{1 - {{\cos }^2}x}}{{1 + \cos x}}dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos x} \right)dx} = \left. {\left( {x - \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \frac{\pi }{2} - 1\).

b)\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\cos 2x}}{{\cos x\left( {1 + \tan x} \right)}}dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\left( {\cos x - \sin x} \right)\left( {\cos x + \sin x} \right)}}{{\cos x + \sin x}}dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\cos x - \sin x} \right)dx} = \left. {\left( {\sin x + \cos x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = \sqrt 2 - 1\).

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {2{{\sin }^2}x + 3} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos 2x + 3} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {4 - \cos 2x} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {4x - \frac{1}{2}\sin 2x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = 2\pi \).

9. Tự luận
• 1 điểm
Cho \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}1\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\2x - 1\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\). Tính \(I = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right)dx} \).
Xem đáp án
Ta có \(I = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {2x - 1} \right)dx} + \int\limits_1^2 {1dx} \)\( = \left. {\left( {{x^2} - x} \right)} \right|_{ - 1}^1 + \left. x \right|_1^2 = - 2 + 1 = - 1\).
10. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc 72 km/h thì tài xế bất ngờ đạp phanh làm cho chiếc ô tô chuyển động chậm với gia tốc \(a\left( t \right) = - \frac{8}{5}t\) (m/s2), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây. Hỏi kể từ khi đạp phanh đến khi ô tô dừng hẳn thì ô tô di chuyển bao nhiêu mét? (Giả sử trên đường ô tô di chuyển không có gì bất thường).

Xem đáp án

Vận tốc của ô tô là \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {\left( { - \frac{8}{5}t} \right)dt} = - \frac{4}{5}{t^2} + C\).

Ta có \(72\;{\rm{km/h}} = 20\;{\rm{m/s}}\).

Vì \(v\left( 0 \right) = 20\) nên \(C = 20\)\( \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{4}{5}{t^2} + 20\).

Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 nên \( - \frac{4}{5}{t^2} + 20 = 0 \Rightarrow t = 5\).

Quãng đường cần tìm là \(s = \int\limits_0^5 {\left( { - \frac{4}{5}{t^2} + 20} \right)dt} = \left. {\left( { - \frac{4}{{15}}{t^3} + 20t} \right)} \right|_0^5 = \frac{{200}}{3}\) (m).

11. Tự luận
• 1 điểm
Một vật chuyển động với vận tốc \(v\left( t \right) = 3 - \sin t\) (m/s). Tính quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\).
Xem đáp án

Quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm \(t = \frac{\pi }{2}\) là

\(s = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {3 - \sin t} \right)dt} \)\( = \left. {\left( {3t + \cos t} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)\( = \frac{{3\pi }}{2} - 1\).

12. Tự luận
• 1 điểm
Bác Năm làm một cái cửa nhà hình parabol có chiều cao từ mặt đất đến đỉnh là 2,25 mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là 3 mét. Giá thuê mỗi mét vuông là 1500000 đồng. Tính số tiền bác Năm phải trả.
Xem đáp án

Gọi phương trình parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I \in Oy\).

Bác Năm làm một cái cửa nhà hình parabol có chiều cao từ mặt đất đến đỉnh là 2,25 mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là 3 mét. Giá thuê mỗi mét vuông là 1500.000 đồng. Tính số tiền bác Năm phải trả. (ảnh 1)

Vì \(\left( P \right)\) đi qua 3 điểm \(A,B,I\) nên ta có hệ phương trình 94=c94a−32b+c=094a+32b+c=0 ⇔94=ca=−1b=0

Vậy \(\left( P \right):y = - {x^2} + \frac{9}{4}\).

Diện tích cửa parabol là \[S = \int\limits_{ - \frac{3}{2}}^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right)dx = 2\int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left( { - {x^2} + \frac{9}{4}} \right)dx} = \left. {2\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + \frac{9}{4}x} \right)} \right|_0^{\frac{3}{2}}} = \frac{9}{2}\] m2.

Vậy số tiền phải trả là \(\frac{9}{2}.1500000 = 6750000\) đồng.

13. Tự luận
• 1 điểm
Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,x = 4\).
Xem đáp án

Ta có \({x^3} - 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 3 \in \left[ {1;4} \right]\).

Diện tích hình phẳng cần tìm là

S=∫14x3−3x2dx =∫13x3−3x2dx+∫34x3−3x2dx =∫133x2−x3dx+∫34x3−3x2dx

\( = \left. {\left( {{x^3} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_1^3 + \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - {x^3}} \right)} \right|_3^4\)\( = 6 + \frac{{27}}{4} = \frac{{51}}{4}\).

14. Tự luận
• 1 điểm
Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {x^2} + 3,y = 0,x = 0,x = 2\) xung quanh trục \(Ox\).
Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay cần tìm là

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \)\( = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^4} + 6{x^2} + 9} \right)dx} \)\( = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^5}}}{5} + 2{x^3} + 9x} \right)} \right|_0^2\)\( = \frac{{202\pi }}{5}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc đèn cói có hình như bên. Nếu cắt đèn bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và cách mặt đáy một khoảng \(x\)(dm) (\(0 \le x \le 4\)) thì được thiết diện là hình tròn có bán kính \(\sqrt {4 - x} \) (dm). Tính thể tích của chiếc đèn cói.

Diện tích của mặt cắt là \(S\left( (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích của mặt cắt là \(S\left( x \right) = \pi {\left( {\sqrt {4 - x} } \right)^2}\)(dm2).

Thể tích của khối tròn xoay tạo thành là

\(V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\sqrt {4 - x} } \right)}^2}dx} \)\( = \pi \int\limits_0^4 {\left( {4 - x} \right)dx} \)\( = \left. {\pi \left( {4x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^4\)\( = 8\pi \)(dm3).

16. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 1;5} \right)\) và vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( Q \right):3x + 2y - z = 0,\left( R \right):x + y - z = 0\).
Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {3;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_R}} = \left( {1;1; - 1} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {{n_R}} } \right] = \left( { - 1;2;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 1;5} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - \left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y - z + 2 = 0\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua:

a) Điểm \(I\left( {3; - 4;1} \right)\) và vuông góc với trục \(Ox\).

b) Điểm \(K\left( { - 2;4; - 1} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( {Ozx} \right)\).

c) Điểm \(K\left( { - 2;4; - 1} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( Q \right):3x + 7y + 10z + 1 = 0\).

Xem đáp án

a) Vì \(\left( P \right) \bot Ox\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Do đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \(x - 3 = 0\).

b) Mặt phẳng \(\left( {Ozx} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).

Do mặt phẳng \(\left( P \right)//\left( {Ozx} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Khi đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(y - 4 = 0\).

c) Vì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) nên \(\left( P \right):3x + 7y + 10z + d = 0\left( {d \ne 1} \right)\).

Vì \(\left( P \right)\) đi qua \(K\left( { - 2;4; - 1} \right)\) nên \(3.\left( { - 2} \right) + 7.4 + 10.\left( { - 1} \right) + d = 0 \Leftrightarrow d = - 12\) (thỏa mãn).

Do đó \(\left( P \right):3x + 7y + 10z - 12 = 0\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(M\left( {1;3; - 2} \right)\) cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho \(\frac{{OA}}{1} = \frac{{OB}}{2} = \frac{{OC}}{4}\).

Xem đáp án

Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) (\(a,b,c > 0\)).

Khi đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Vì \(M \in \left( P \right)\) nên \(\frac{1}{a} + \frac{3}{b} + \frac{{ - 2}}{c} = 1\) (1).

Mà \(\frac{{OA}}{1} = \frac{{OB}}{2} = \frac{{OC}}{4}\) nên \(\frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{4} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2a\\c = 4a\end{array} \right.\) thay vào (1) ta được

\(\frac{1}{a} + \frac{3}{{2a}} + \frac{{ - 2}}{{4a}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{a} = 1 \Leftrightarrow a = 2\). Suy ra \(b = 4;c = 8\).

Do đó \(\left( P \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{8} = 1\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( Q \right):x + 2y + 2z - 3 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) không qua \(O\), song song mặt phẳng \(\left( Q \right)\) và \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 1\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Xem đáp án

Vì \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) nên \(\left( P \right):x + 2y + 2z + d = 0\left( {d \ne 0;d \ne - 3} \right)\).

Ta có \(M\left( { - 1;1;1} \right) \in \left( Q \right)\).

Do đó \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 1\) nên \(\frac{{\left| {3 + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = 1\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 0\\d = - 6\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện ta có \(\left( P \right)\) có dạng \(x + 2y + 2z - 6 = 0\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {1;0; - 1} \right),C\left( {2; - 1;2} \right)\).

a) Viết phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

b) Chứng minh mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):y + 2z - 2025 = 0\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 2; - 4} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1; - 3; - 1} \right),\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 10; - 4;2} \right) = - 2\left( {5;2; - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(A\left( {1;2;3} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {5;2; - 1} \right)\) có phương trình là

\(5\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 2} \right) - \left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5x + 2y - z - 6 = 0\).

b) Có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {0;1;2} \right)\).

Có \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{n_P}} = 5.0 + 2.1 + \left( { - 1} \right).2 = 0\). Do đó \(\left( {ABC} \right) \bot \left( P \right)\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả