Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 6152 lượt thi
33 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and write True or False.

1. Tự luận
• 1 điểm
Ben doesn't drink much water.
Xem đáp án

True

Ben doesn't drink much water. (Ben không uống nhiều nước.)

Thông tin: Ben: Well, like Poppy, I don’t have fizzy drinks, but I don’t drink much water either. If it’s a hot day, maybe some cold juice ... so it’s the last answer. 

Dịch: Ben: Chà, giống như Poppy, tôi không thích đồ uống có ga, nhưng tôi cũng không uống nhiều nước. Nếu đó là một ngày nắng nóng, có thể là một ít nước trái cây lạnh ... vì vậy đó là câu trả lời cuối cùng.

→ Đúng

2. Tự luận
• 1 điểm
Poppy has school dinners.
Xem đáp án

True

Poppy has school dinners. (Poppy ăn trưa ở trường.)

Thông tin: Poppy: It’s a small sandwich – I have my school dinner quite late and I don’t want to be hungry.

Dịch: Poppy: Đó là một chiếc bánh sandwich nhỏ - Tôi ăn trưa ở trường khá muộn và tôi không muốn đói.

→ Đúng

3. Tự luận
• 1 điểm
Ben can have chocolate or crisps at school.
Xem đáp án

False

Ben can have chocolate or crisps at school. (Ben có thể ăn sô cô la hoặc khoai tây chiên ở trường.)

Thông tin: Ben: Perhaps a healthy snack, like some fruit. I love fruit! We can’t eat crisps or chocolate at our school, and I usually have sandwiches for lunch ... so, it’s answer ‘a’ for me. 

Dịch: Ben: Có lẽ là một món ăn nhẹ lành mạnh, như một số loại trái cây. Tôi yêu trái cây! Chúng tôi không thể ăn khoai tây chiên hoặc sô cô la ở trường của chúng tôi và tôi thường ăn bánh mì sandwich cho bữa trưa ... vì vậy, đó là câu trả lời "a" cho tôi.

→ Sai

4. Tự luận
• 1 điểm
Poppy sometimes plays basketball after school.
Xem đáp án

True

Poppy sometimes plays basketball after school. (Poppy thỉnh thoảng chơi bóng rổ sau giờ học.)

Thông tin: Poppy: Well I don’t like getting up late, so it’s not ‘b’. I think I’m walking into town with friends. I’m usually a very active person – but I don’t do much sport – I play basketball after school sometimes, that’s all ... so I’m not very fit. It’s the first answer for me. 

Dịch: Poppy: Chà, tôi không thích dậy muộn, vì vậy nó không phải là "b". Tôi nghĩ rằng tôi đang đi bộ vào thị trấn với bạn bè. Tôi thường là một người rất năng động - nhưng tôi không chơi thể thao nhiều - thỉnh thoảng tôi chơi bóng rổ sau giờ học, vậy thôi ... nên tôi không khỏe lắm. Câu trả lời của tôi là câu đầu tiên.

→ Đúng

5. Tự luận
• 1 điểm
Poppy is very fit.
Xem đáp án

False

Poppy is very fit. (Poppy rất khỏe mạnh.)

Thông tin: Poppy: Well I don’t like getting up late, so it’s not ‘b’. I think I’m walking into town with friends. I’m usually a very active person – but I don’t do much sport – I play basketball after school sometimes, that’s all ... so I’m not very fit. It’s the first answer for me. 

Dịch: Poppy: Chà, tôi không thích dậy muộn, vì vậy nó không phải là "b". Tôi nghĩ rằng tôi đang đi bộ vào thị trấn với bạn bè. Tôi thường là một người rất năng động - nhưng tôi không chơi thể thao nhiều - thỉnh thoảng tôi chơi bóng rổ sau giờ học, vậy thôi ... nên tôi không khỏe lắm. Câu trả lời của tôi là câu đầu tiên.

→ Sai

6. Tự luận
• 1 điểm
Ben gets up at 10.30.
Xem đáp án

False

Ben gets up at 10.30. (Ben thức dậy lúc 10 giờ 30.)

Thông tin: Ben: That’s easy! I’m active and fit most of the time. But I love my bed on a Saturday morning. I get up at about 10 a.m. I am lazy sometimes ... so I don’t think it’s ‘a’ or ‘c’ – it’s ‘b’. 

Dịch: Ben: Thật dễ dàng! Tôi luôn hoạt động tích cực và phù hợp. Nhưng tôi yêu chiếc giường của mình vào một buổi sáng thứ bảy. Tôi thức dậy vào khoảng 10 giờ sáng. Đôi khi tôi lười biếng ... vì vậy tôi không nghĩ đó là "a" hay "c" - đó là "b".

→ Sai

Audio script:

Interviewer: So, Poppy, let’s start with your answers to the quiz. Question 1:‘It’s a hot day and you’re thirsty. What do you drink?’ 

Poppy: Well, I drink a lot of water every day. I never have fizzy drinks and I don’t drink much juice ... so, it’s ‘a’. 

Interviewer:What about you, Ben? 

Ben: Well, like Poppy, I don’t have fizzy drinks, but I don’t drink much water either. If it’s a hot day, maybe some cold juice ... so it’s the last answer. 

Interviewer: Now, question two: ‘It’s 11 a.m. and you’re hungry. What do you eat?’ What’s your answer, Poppy? 

Poppy: It’s a small sandwich – I have my school dinner quite late and I don’t want to be hungry. And I don’t eat many unhealthy snacks, like crisps, and we have fruit with our school dinners, so it’s the sandwich. 

Interviewer: And Ben?

Ben: Perhaps a healthy snack, like some fruit. I love fruit! We can’t eat crisps or chocolate at our school, and I usually have sandwiches for lunch ... so, it’s answer ‘a’ for me. 

Interviewer: Question three, Poppy. ‘It’s 9.30 on Saturday morning. What are you doing?’ 

Poppy: Well I don’t like getting up late, so it’s not ‘b’. I think I’m walking into town with friends. I’m usually a very active person – but I don’t do much sport – I play basketball after school sometimes, that’s all ... so I’m not very fit. It’s the first answer for me. 

Ben: That’s easy! I’m active and fit most of the time. But I love my bed on a Saturday morning. I get up at about 10 a.m. I am lazy sometimes ... so I don’t think it’s ‘a’ or ‘c’ – it’s ‘b’. 

Interviewer: And now the next question ...

 

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Vì vậy, Poppy, hãy bắt đầu với câu trả lời của bạn cho câu hỏi. Câu hỏi 1: 'Đó là một ngày nóng và bạn khát. Bạn uống gì?'

Poppy: Chà, tôi uống rất nhiều nước mỗi ngày. Tôi không bao giờ uống đồ uống có ga và tôi không uống nhiều nước trái cây ... vì vậy, đó là "a". 

Người phỏng vấn: Còn bạn thì sao, Ben?

Ben: Chà, giống như Poppy, tôi không thích đồ uống có ga, nhưng tôi cũng không uống nhiều nước. Nếu đó là một ngày nắng nóng, có thể là một ít nước trái cây lạnh ... vì vậy đó là câu trả lời cuối cùng.

Người phỏng vấn: Bây giờ, câu hỏi thứ hai: "Bây giờ là 11 giờ sáng và bạn đang đói. Bạn ăn gì? ”Câu trả lời của bạn là gì, Poppy?

Poppy: Đó là một chiếc bánh sandwich nhỏ - Tôi ăn trưa ở trường khá muộn và tôi không muốn đói. Và tôi không ăn nhiều đồ ăn nhẹ không lành mạnh, như khoai tây chiên giòn và chúng tôi có trái cây trong bữa tối ở trường, vì vậy đó là bánh sandwich. 

Người phỏng vấn: Còn bạn thì sao, Ben?

Ben: Có lẽ là một món ăn nhẹ lành mạnh, như một số loại trái cây. Tôi yêu trái cây! Chúng tôi không thể ăn khoai tây chiên hoặc sô cô la ở trường của chúng tôi và tôi thường ăn bánh mì sandwich cho bữa trưa ... vì vậy, đó là câu trả lời "a" cho tôi.

Người phỏng vấn: Câu hỏi thứ ba, Poppy. ‘Bây giờ là 9 giờ 30 sáng thứ Bảy. Bạn đang làm gì đấy?'

Poppy: Chà, tôi không thích dậy muộn, vì vậy nó không phải là "b". Tôi nghĩ rằng tôi đang đi bộ vào thị trấn với bạn bè. Tôi thường là một người rất năng động - nhưng tôi không chơi thể thao nhiều - thỉnh thoảng tôi chơi bóng rổ sau giờ học, vậy thôi ... nên tôi không khỏe lắm. Câu trả lời của tôi là câu đầu tiên.

Ben: Thật dễ dàng! Tôi luôn hoạt động tích cực và phù hợp. Nhưng tôi yêu chiếc giường của mình vào một buổi sáng thứ bảy. Tôi thức dậy vào khoảng 10 giờ sáng. Đôi khi tôi lười biếng ... vì vậy tôi không nghĩ đó là "a" hay "c" - đó là "b".

Người phỏng vấn: Và bây giờ là câu hỏi tiếp theo....

Đoạn văn

Listen and choose the correct answers.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ryan Jones is one of the ________ competitors. 

smallest

most successful

youngest

Xem đáp án

Ryan Jones is one of the ________ competitors.

(Ryan Jones là một trong những vận động viên ________.)

A. smallest: nhỏ nhất

B. most successful: thành công nhất          

C. youngest: trẻ nhất

Thông tin: Ryan is one of the youngest competitors here at the Winter Olympics. 

Dịch: Ryan là một trong những vận động viên trẻ tuổi nhất tại Thế vận hội Mùa đông lần này.

Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 33 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ryan learned to ski when he was ________ years old. 

four

five

six

Xem đáp án

Ryan learned to ski when he was ________ years old.

(Ryan học trượt tuyết khi cậu ấy ________ tuổi.)

A. four: bốn             

B. five: năm                         

C. six: sáu

Thông tin: Ryan:  Well, I first learned to ski at the age of four.

Dịch: Ryan: À, lần đầu tiên em học trượt tuyết là năm 4 tuổi.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ryan went skiing with his ________ when he was younger. 

family friends

parents

grandparents

Xem đáp án

Ryan went skiing with his ________ when he was younger.

(Ryan đi trượt tuyết với ________ của mình khi còn nhỏ.)

A. family friends: bạn bè gia đình

B. parents: bố mẹ     

C. grandparents: ông bà

Thông tin: Ryan:  Well, I first learned to ski at the age of four. Skiing is very popular in my area – I live near the Rocky Mountains in the USA. I went skiing every weekend with my parents.

Dịch: Ryan: À, lần đầu tiên em học trượt tuyết là năm 4 tuổi. Trượt tuyết rất phổ biến ở nơi em ở – em sống gần dãy núi Rocky ở Mỹ. Cuối tuần nào em cũng đi trượt tuyết cùng bố mẹ.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At first, Ryan's parents were ________ about the ski jumping lessons. 

excited

happy

unhappy

Xem đáp án

At first, Ryan's parents were ________ about the ski jumping lessons.

(Lúc đầu, bố mẹ của Ryan ________ về các bài học nhảy ski.)

A. excited: hào hứng

B. happy:vui vẻ                   

C. unhappy: không vui

Thông tin: Interviewer: And were your parents happy about that? 

Ryan:  No, not really. But in the end I started ski jumping lessons when I was fourteen.

Dịch: Người phỏng vấn: Vậy bố mẹ em có ủng hộ điều đó không?

Ryan: Dạ không hẳn ạ. Nhưng cuối cùng thì em cũng bắt đầu các lớp học nhảy xa trên tuyết năm 14 tuổi.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ryan did ________ jumps at first.

small

bad

dangerous

Xem đáp án

Ryan did ________ jumps at first. (Lúc đầu, Ryan thực hiện những cú nhảy ________.)

A. small: nhỏ           

B. bad: tệ                 

C. dangerous: nguy hiểm

Thông tin: Ryan:  No, not really. But in the end I started ski jumping lessons when I was fourteen. At first, I did very small jumps – three or four metres! But then I became better and better.

Dịch: Ryan: Dạ không hẳn ạ. Nhưng cuối cùng thì em cũng bắt đầu các lớp học nhảy xa trên tuyết năm 14 tuổi. Lúc đầu, em chỉ thực hiện những cú nhảy rất nhỏ – chỉ khoảng 3 hoặc 4 mét thôi! Nhưng sau đó em đã tiến bộ dần lên.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Last year, Ryan won a ________ medal. 

gold

silver

bronze

Xem đáp án

Last year, Ryan won a ________ medal.

(Năm ngoái, Ryan đã giành được một huy chương ________.)

A. gold: vàng                       

B. silver: bạc            

C. bronze: đồng

Thông tin: Ryan:  And last year, at the age of sixteen, I travelled to Canada for an important competition and I did a jump of 180 metres. I won the bronze medal!

Dịch: Ryan: Và năm ngoái, ở tuổi 16, em đã đến Canada để tham dự một cuộc thi quan trọng và đã thực hiện được cú nhảy dài 180 mét. Em đã giành được huy chương đồng!

Chọn C.

Audio script:

Interviewer: Good afternoon and welcome to Winter Olympics Special! Today, we’re talking to seventeen-year-old ski jumper Ryan Jones from the USA. Ryan is one of the youngest competitors here at the Winter Olympics. 

Ryan: Hi there! 

Interviewer: So, tell us how it all started. 

Ryan:  Well, I first learned to ski at the age of four. Skiing is very popular in my area – I live near the Rocky Mountains in the USA. I went skiing every weekend with my parents.

Interviewer: That sounds great. 

Ryan:  Yeah. Then, when I was nine, the Winter Olympics were on TV and I watched the ski jumping. And from that moment I started to talk about ski jumping lessons! I was very excited! 

Interviewer: And were your parents happy about that? 

Ryan:  No, not really. But in the end I started ski jumping lessons when I was fourteen. At first, I did very small jumps – three or four metres! But then I became better and better.

Interviewer: Great! 

Ryan:  And last year, at the age of sixteen, I travelled to Canada for an important competition and I did a jump of 180 metres. I won the bronze medal!

Interviewer: Wow! That’s amazing. Well, thank you. And of course, you can see Ryan tomorrow in the ski jump on Winter Olympics Special – our programme starts at 2 p.m. every day.

 

Dịch bài nghe:

Dưới đây là bản dịch tiếng Việt cho đoạn hội thoại phỏng vấn vận động viên Ryan Jones:

Người phỏng vấn: Chào buổi chiều và chào mừng các bạn đến với chương trình "Đặc biệt về Thế vận hội Mùa đông"! Hôm nay, chúng ta sẽ trò chuyện với vận động viên nhảy xa trên tuyết 17 tuổi, Ryan Jones đến từ Mỹ. Ryan là một trong những vận động viên trẻ tuổi nhất tại Thế vận hội Mùa đông lần này.

Ryan: Xin chào mọi người!

Người phỏng vấn: Vậy, hãy kể cho chúng tôi nghe mọi chuyện đã bắt đầu như thế nào đi.

Ryan: À, lần đầu tiên em học trượt tuyết là năm 4 tuổi. Trượt tuyết rất phổ biến ở nơi em ở – em sống gần dãy núi Rocky ở Mỹ. Cuối tuần nào em cũng đi trượt tuyết cùng bố mẹ.

Người phỏng vấn: Nghe tuyệt quá nhỉ.

Ryan: Vâng ạ. Sau đó, khi em 9 tuổi, Thế vận hội Mùa đông được chiếu trên TV và em đã xem môn nhảy xa trên tuyết. Kể từ khoảnh khắc đó, em bắt đầu nhắc suốt về việc muốn đi học các lớp nhảy xa trên tuyết! Em đã cực kỳ hào hứng!

Người phỏng vấn: Vậy bố mẹ em có ủng hộ điều đó không?

Ryan: Dạ không hẳn ạ. Nhưng cuối cùng thì em cũng bắt đầu các lớp học nhảy xa trên tuyết năm 14 tuổi. Lúc đầu, em chỉ thực hiện những cú nhảy rất nhỏ – chỉ khoảng 3 hoặc 4 mét thôi! Nhưng sau đó em đã tiến bộ dần lên.

Người phỏng vấn: Tuyệt vời!

Ryan: Và năm ngoái, ở tuổi 16, em đã đến Canada để tham dự một cuộc thi quan trọng và đã thực hiện được cú nhảy dài 180 mét. Em đã giành được huy chương đồng!

Người phỏng vấn: Wow! Thật kinh ngạc. Vâng, cảm ơn em. Và tất nhiên, quý vị có thể đón xem Ryan thi đấu môn nhảy xa trên tuyết vào ngày mai trong chương trình "Đặc biệt về Thế vận hội Mùa đông" – chương trình của chúng tôi bắt đầu vào lúc 2 giờ chiều mỗi ngày.

Đoạn văn

Listen and choose the correct answers.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When was Robert Wadlow born? 

In February 1918

In January 1928

In March 1938

Xem đáp án

When was Robert Wadlow born? (Robert Wadlow sinh khi nào?)

A. In February 1918: Tháng 2 năm 1918

B. In January 1928: Tháng 1 năm 1928

C. In March 1938: Tháng 3 năm 1938

Thông tin: Robert Wadlow was born in February 1918 in Alton, Illinois, in the USA.

Dịch: Robert Wadlow sinh vào tháng 2 năm 1918 tại Alton, bang Illinois, nước Mỹ.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How did people feel about Robert? 

They hated him.

They loved him.

They did not talk to him.

Xem đáp án

How did people feel about Robert? (Mọi người cảm thấy thế nào về Robert?)

A. They hated him: Họ ghét ông ấy.

B. They loved him: Họ yêu quý ông ấy.

C. They did not talk to him: Họ không nói chuyện với ông ấy.

Thông tin: He had a lot of friends and people loved him. They called him the 'gentle giant'.

Dịch: Ông ấy có rất nhiều bạn bè và mọi người đều yêu quý ông ấy. Họ gọi ông là 'người khổng lồ hiền lành'.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When did he leave school? 

Fifteen

Sixteen

Seventeen

Xem đáp án

When did he leave school? (Ông ấy ra trường khi nào?)

A. Fifteen: 15 tuổi

B. Sixteen: 16 tuổi

C. Seventeen: 17 tuổi

Thông tin: Robert left school when he was seventeen and then he went to university.

Dịch: Robert ra trường khi ông 17 tuổi và sau đó ông ấy đã đi học đại học.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How did people call him? 

The big man

The Alton giant

The tallest guy

Xem đáp án

How did people call him? (Mọi người gọi ông ấy là gì?)

A. The big man: Người đàn ông lớn

B. The Alton giant: Người khổng lồ vùng Alton

C. The tallest guy: Anh chàng cao nhất

Thông tin: People also called him the 'Alton Giant' because he was from the town of Alton.

Dịch: Mọi người cũng gọi ông là 'Người khổng lồ vùng Alton' bởi vì ông đến từ thị trấn Alton.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where did he go to? 

Many towns

Many countries

Many oceans

Xem đáp án

Where did he go to? (Ông ấy đã đi đến đâu?)

A. Many towns: Nhiều thị trấn

B. Many countries: Nhiều quốc gia

C. Many oceans: Nhiều đại dương

Thông tin: He traveled to many different towns in the USA. He visited 800 towns and cities.

Dịch: Ông ấy đã đi đến nhiều thị trấn khác nhau ở nước Mỹ. Ông đã ghé thăm 800 thị trấn và thành phố.

Chọn A.

Audio script:

Robert Wadlow was born in February 1918, in a town of Alton, Illinois, in the USA. He grew up and went to school there. And people in the town loved him. He grew very quickly. At the age of 6, he was taller than his father. That was a problem at school, so they made a special desk for him.

Robert was the oldest of the five children. He has two brothers and two sisters who were a normal height. When Robert left school at the age of 17, he was 2,48 metres tall. He went to the university but it was difficult for him, so he left.

Robert became famous in the USA when he appeared in a famous circus. People called him the Alton Giant, the Giant of Illinois. People also call him the gentle giant because he spoke very quietly.

Robert never stopped growing. Robert got a job with a shoes company that made his special shoes and travelled around the country with his father. They went to 800 different town in the USA, and Robert became more famous.

Sadly, Robert died at the age of 22, because of the problem with one of his feet. People were very sad when Robert died.

Dịch bài nghe:

Robert Wadlow sinh vào tháng 2 năm 1918, tại thị trấn Alton, bang Illinois, Hoa Kỳ. Ông lớn lên và đi học tại đó. Người dân trong thị trấn rất yêu quý ông. Ông lớn nhanh một cách chóng mặt. Vào năm 6 tuổi, ông đã cao hơn cả cha mình. Điều đó đã gây ra trở ngại ở trường, vì vậy họ đã làm riêng cho ông một chiếc bàn đặc biệt.

Robert là con cả trong số năm người con. Ông có hai người em trai và hai người em gái với chiều cao bình thường. Khi Robert tốt nghiệp trường phổ thông ở tuổi 17, ông đã cao 2,48 mét. Ông có vào đại học nhưng việc học tập ở đó quá khó khăn đối với ông, vì vậy ông đã nghỉ học.

Robert trở nên nổi tiếng khắp nước Mỹ khi xuất hiện trong một rạp xiếc lừng danh. Mọi người gọi ông là "Người khổng lồ vùng Alton" hay "Người khổng lồ của bang Illinois". Người ta cũng gọi ông là "người khổng lồ hiền hậu" vì ông nói năng rất nhẹ nhàng, từ tốn.

Robert chưa bao giờ ngừng cao thêm. Ông nhận được công việc tại một công ty giày – nơi đã đóng những đôi giày đặc biệt cho ông – và cùng cha đi du lịch khắp đất nước. Họ đã đi qua 800 thị trấn khác nhau trên khắp Hoa Kỳ, và Robert ngày càng trở nên nổi tiếng hơn.

Đáng buồn thay, Robert đã qua đời ở tuổi 22 do gặp vấn đề với một trong hai bàn chân của mình. Mọi người đều vô cùng thương tiếc khi Robert ra đi.

Đoạn văn

Andy, Andy's mum and Ben are talking about their holiday plans. Listen and answer the questions.

18. Tự luận
• 1 điểm

The temperature in San Francisco will be about ___________°C in July.

Xem đáp án

19

The temperature in San Francisco will be about 19°C in July.

(Nhiệt độ ở San Francisco sẽ vào khoảng 19°C vào tháng Bảy.)

Thông tin: Andy’s mum: "I think it’ll be about 19°C in July.

Dịch: Mẹ của Andy: "Cô nghĩ khoảng 19°C vào tháng Bảy.

19. Tự luận
• 1 điểm

In the morning, the weather will probably be ___________in San Francisco.

Xem đáp án

sunny

In the morning, the weather will probably be sunny in San Francisco.

(Vào buổi sáng, thời tiết có lẽ sẽ có nắng ở San Francisco.)

Thông tin: Andy’s mum: It’ll probably be sunny when you get up in the morning.

Dịch: Mẹ của Andy: Có lẽ trời sẽ nắng khi cháu thức dậy vào buổi sáng.

20. Tự luận
• 1 điểm

In the afternoon, the weather will sometimes be ___________.

Xem đáp án

foggy

In the afternoon, the weather will sometimes be foggy.

(Vào buổi chiều, thời tiết đôi khi sẽ có sương mù.)

Thông tin: Andy’s mum: But then in the afternoon, it’ll sometimes be really foggy – it’s very strange!

Dịch: Mẹ của Andy: Nhưng đến buổi chiều, đôi khi trời sẽ cực kỳ nhiều sương mù – lạ lắm nhé!

21. Tự luận
• 1 điểm

Ben will need to take ___________to San Francisco.

Xem đáp án

waterproofs

Ben will need to take waterproofs to San Francisco.

(Ben sẽ cần mang theo đồ đi mưa đến San Francisco.)

Thông tin: Andy’s mum: And it’ll be rainy, too, from time to time – so you’ll need to take your waterproofs with you.

Dịch: Mẹ của Andy: Và thỉnh thoảng trời cũng sẽ mưa nữa – nên cháu sẽ cần mang theo đồ đi mưa.

22. Tự luận
• 1 điểm

Andy is going to go on a ___________holiday in Italy.

Xem đáp án

camping

Andy is going to go on a camping holiday in Italy.

(Andy định đi nghỉ mát kiểu cắm trại ở Ý.)

Thông tin: Andy: We’re going to go camping in the south of Italy – we’ve got a new tent.

Dịch: Andy: Tớ sẽ đi cắm trại ở miền Nam nước Ý – nhà tớ mới mua một cái lều mới.

23. Tự luận
• 1 điểm

The weather will be ___________and sunny.

Xem đáp án

hot

The weather will be hot and sunny. (Thời tiết sẽ nóng và có nắng.)

Thông tin: Andy: It’ll be hot and sunny all the time, I think.

Dịch: Andy: Tớ nghĩ là trời sẽ luôn nóng và nắng suốt thôi.

Audio script:

Andy: Where are you going to go this summer, Ben? 

Ben: In July, we’re going to visit my grandmother’s sister. She lives in San Francisco, in the USA. 

Andy’s mum:  San Francisco! I worked there for a year when I was younger. It’s a great city. You’ll have a nice time.

Ben: What will the weather be like? 

Andy’s mum:  Well, it won’t be cold. I think it’ll be about 19°C in July. But the weather will probably change a lot every day. You see, the weather often changes there. 

Ben: Oh, OK. 

Andy’s mum:  Yes, the summers are famous in San Francisco. Often the weather is better at other times of the year! For example, it’s often sunnier in April than in July. 

Ben: Oh no! Will it be sunny some of the time? 

Andy’s mum:  Oh yes. It’ll probably be sunny when you get up in the morning. But then in the afternoon, it’ll sometimes be really foggy – it’s very strange! You can’t see the things near you! 

Ben: Oh ... 

Andy’s mum: And it’ll be rainy, too, from time to time – so you’ll need to take your waterproofs with you. But I don’t think you’ll need them very often. 

Ben: OK. And where are you going to go this summer? 

Andy: We’re going to go camping in the south of Italy – we’ve got a new tent. It’s really big. 

Ben: And what will the weather be like there? 

Andy: It’ll be hot and sunny all the time, I think. 

Andy’s mum:  Yes, that’s right. 

Ben: Maybe I can go there next year.

 

Dịch bài nghe:

Andy: Hè này bạn định đi đâu vậy Ben?

Ben: Vào tháng Bảy, tớ cùng gia đình sẽ đi thăm chị của bà tớ. Bà ấy sống ở San Francisco, nước Mỹ.

Mẹ của Andy: San Francisco à! Cô từng làm việc ở đó một năm khi còn trẻ. Đó là một thành phố tuyệt vời. Cháu sẽ có một khoảng thời gian thú vị đấy.

Ben: Thời tiết ở đó sẽ như thế nào ạ?

Mẹ của Andy: À, trời sẽ không lạnh đâu. Cô nghĩ khoảng 19°C vào tháng Bảy. Nhưng thời tiết có thể thay đổi rất nhiều mỗi ngày. Cháu thấy đấy, thời tiết ở đó thường xuyên thay đổi mà.

Ben: Ồ, vâng ạ.

Mẹ của Andy: Đúng vậy, mùa hè ở San Francisco rất nổi tiếng. Thường thì thời tiết vào những thời điểm khác trong năm lại đẹp hơn! Ví dụ, tháng Tư thường có nắng nhiều hơn tháng Bảy.

Ben: Ôi không! Liệu thỉnh thoảng có nắng không cô?

Mẹ của Andy: Ồ có chứ. Có lẽ trời sẽ nắng khi cháu thức dậy vào buổi sáng. Nhưng đến buổi chiều, đôi khi trời sẽ cực kỳ nhiều sương mù – lạ lắm nhé! Cháu thậm chí chẳng nhìn rõ được những thứ ở gần mình đâu!

Ben: Ồ...

Mẹ của Andy: Và thỉnh thoảng trời cũng sẽ mưa nữa – nên cháu sẽ cần mang theo đồ đi mưa. Nhưng cô không nghĩ là cháu sẽ cần dùng đến chúng thường xuyên đâu.

Ben: Vâng ạ. Thế còn hè này cậu định đi đâu, Andy?

Andy: Tớ sẽ đi cắm trại ở miền Nam nước Ý – nhà tớ mới mua một cái lều mới. Nó to lắm luôn.

Ben: Thế thời tiết ở đó sẽ như thế nào?

Andy: Tớ nghĩ là trời sẽ luôn nóng và nắng suốt thôi.

Mẹ của Andy: Đúng vậy đó.

Ben: Có lẽ sang năm tớ sẽ đi đó.

Đoạn văn

Complete the conversation using the sentences in the box.

Jamie: Hi. It’s great to meet you. I’ve got a few questions for you, if that’s OK.

Lucas: (24) ______.

Jamie: Great. So, when did you decide to become a soccer player?

Lucas: (25) ______.

Jamie: Really? One more question. What was the most exciting moment in your career?

Lucas: (26) ______.

Jamie:Ah yes, of course. That was great. Thanks for your time.

Lucas: (27) ______.

A. Good question. I decided when I was at the age of 12.

B. Mmm. That’s a difficult one. I guess it was when we competed with Real Madrid team last year.  

C. You’re welcome.

D. Sure. Go ahead.

 

24. Tự luận
• 1 điểm

Lucas: (24) ______.

Xem đáp án

Chọn: D. Sure. Go ahead. (Chắc chắn rồi. Cứ tự nhiên đi.)

Căn cứ vào: Jamie hỏi "...if that’s OK" (liệu có ổn không?) để xin phép đặt câu hỏi. Lucas cần một câu trả lời mang tính đồng ý và khuyến khích Jamie bắt đầu. "Go ahead" là cụm từ phổ biến để cho phép ai đó thực hiện việc họ vừa xin phép.

25. Tự luận
• 1 điểm

Lucas: (25) ______.

Xem đáp án

Chọn: A. Good question. I decided when I was at the age of 12. (Câu hỏi hay đấy. Mình đã quyết định khi mình 12 tuổi.)

Căn cứ vào: Jamie hỏi "When did you decide...?" (Bạn đã quyết định... khi nào?). Lucas cần trả lời về một mốc thời gian hoặc độ tuổi cụ thể. Cụm "at the age of 12" khớp hoàn toàn với câu hỏi này.

26. Tự luận
• 1 điểm

Lucas: (26) ______.

Xem đáp án

Chọn: B. Mmm. That’s a difficult one. I guess it was when we competed with Real Madrid team last year. (Mmm. Câu này khó đây. Mình đoán đó là khi đội mình thi đấu với đội Real Madrid vào năm ngoái.)

Căn cứ vào: Jamie hỏi về "the most exciting moment" (khoảnh khắc hào hứng nhất). Lucas đưa ra một kỷ niệm cụ thể về trận đấu. Câu phản hồi tiếp theo của Jamie "Ah yes, of course. That was great" (À đúng rồi, dĩ nhiên rồi. Thật tuyệt vời) cho thấy Lucas vừa nhắc đến một sự kiện ấn tượng mà Jamie cũng biết.

27. Tự luận
• 1 điểm
Lucas: (27) ______.
Xem đáp án

Chọn: C. You’re welcome. (Không có gì/Bạn luôn được chào đón.)

Căn cứ vào: Jamie nói "Thanks for your time" (Cảm ơn vì thời gian của bạn) để kết thúc cuộc phỏng vấn. Đây là câu đáp lại lời cảm ơn theo đúng quy tắc giao tiếp lịch sự.

Dịch hội thoại:

Jamie: Chào bạn. Rất vui được gặp bạn. Mình có vài câu hỏi cho bạn, nếu bạn thấy ổn.

Lucas: Chắc chắn rồi. Bạn cứ hỏi đi.

Jamie: Tuyệt quá. Vậy bạn đã quyết định trở thành cầu thủ bóng đá từ khi nào?

Lucas: Câu hỏi hay đấy. Mình đã quyết định khi mình 12 tuổi.

Jamie: Thật sao? Một câu hỏi nữa nhé. Khoảnh khắc hào hứng nhất trong sự nghiệp của bạn là gì?

Lucas: Mmm. Câu này khó đây. Mình đoán đó là khi đội mình thi đấu với đội Real Madrid vào năm ngoái.

Jamie: À đúng rồi, dĩ nhiên rồi. Trận đó thật tuyệt. Cảm ơn bạn đã dành thời gian.

Lucas: Không có gì.

Đoạn văn

Choose the word that best fits the blank space in the following dialogue.

Meg: Hi, Rick. (28) _____ are things?

Rick: Hey, Meg. Great, thanks. How (29) _____ your last weekend?

Meg: It was nice, thanks. I (30) _____ to an ice hockey match on Sunday.

Rick: Really? Was it (31) _____?

Meg: Yes, it was amazing! There were a lot of (32) _____. Brighton Tigers won 7-6 in the end.

Rick: That’s good news! Who were you with?

Meg: My dad. Why (33) _____ you come next time?

Rick: Yes. Why not? Text me, when you’re going.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Meg: Hi, Rick. (28) _____ are things?

What

How

Where

When

Xem đáp án

A. What: Cái gì

B. How: Như thế nào

C. Where: Ở đâu

D. When: Khi nào

Cấu trúc chào hỏi: How are things? (Dạo này mọi việc thế nào rồi? – một cách hỏi thăm phổ biến).

→ Meg: Hi, Rick. How are things?

Dịch: Meg: Chào Rick. Dạo này mọi việc thế nào rồi?

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rick: Hey, Meg. Great, thanks. How (29) _____ your last weekend?

was

were

are

is

Xem đáp án

A. was: thì/là (quá khứ số ít)

B. were: thì/là (quá khứ số nhiều)

C. are: thì/là (hiện tại số nhiều)

D. is: thì/là (hiện tại số ít)

Cấu trúc: Chủ ngữ là "your last weekend" (cuối tuần trước của bạn) là số ít và có dấu hiệu "last" → dùng thì Quá khứ đơn.

→ Rick: Hey, Meg. Great, thanks. How was your last weekend?

Dịch: Rick: Chào Meg. Mọi thứ tốt, cảm ơn. Cuối tuần trước của bạn thế nào?

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Meg: It was nice, thanks. I (30) _____ to an ice hockey match on Sunday.

ate

eat

went

go

Xem đáp án

A. ate: đã ăn

B. eat: ăn

C. went: đã đi

D. go: đi

Căn cứ vào ngữ cảnh: "to an ice hockey match" (đến một trận đấu khúc côn cầu trên băng) và mốc thời gian "on Sunday" (vào Chủ nhật vừa rồi) → dùng động từ go ở quá khứ là went.

→ Meg: It was nice, thanks. I went to an ice hockey match on Sunday.

Dịch: Meg: Nó rất tuyệt, cảm ơn. Mình đã đi xem một trận khúc côn cầu trên băng vào Chủ nhật.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rick: Really? Was it (31) _____?

terrible

tasty

bad

good

Xem đáp án

A. terrible: khủng khiếp/tệ hại

B. tasty: ngon (dùng cho đồ ăn)

C. bad: tồi tệ

D. good: tốt/hay

Căn cứ vào ngữ cảnh: Rick đang hỏi thăm về trận đấu, và Meg trả lời ngay sau đó là "amazing!" (tuyệt vời) → câu hỏi của Rick phải mang nghĩa tích cực.

→ Rick: Really? Was it good?

Dịch: Rick: Thật sao? Trận đó có hay không?

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Meg: Yes, it was amazing! There were a lot of (32) _____.

drinks

food

goals

stadiums

Xem đáp án

A. drinks: đồ uống

B. food: đồ ăn

C. goals: bàn thắng

D. stadiums: sân vận động

Căn cứ vào ngữ cảnh: Câu sau nhắc đến tỉ số "won 7-6" (thắng 7-6) → trong trận đấu có rất nhiều bàn thắng.

→ Meg: Yes, it was amazing! There were a lot of goals.

Dịch: Meg: Có chứ, tuyệt lắm! Đã có rất nhiều bàn thắng được ghi.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Meg: My dad. Why (33) _____ you come next time?

didn’t

don’t

was

those

Xem đáp án

A. didn’t: trợ động từ phủ định (quá khứ)

B. don’t: trợ động từ phủ định (hiện tại)

C. was: thì/là (quá khứ)

D. those: những cái kia

Cấu trúc đưa ra lời mời/gợi ý: Why don't you + V...? (Tại sao bạn không thử làm gì đó...?)

→ Meg: My dad. Why don’t you come next time?

Dịch: Meg: Đi với bố mình. Hay là lần tới bạn cùng đi nhé?

Chọn B.

Dịch hội thoại:

Meg: Chào Rick. Dạo này mọi việc thế nào rồi?

Rick: Chào Meg. Mọi thứ đều ổn, cảm ơn cậu. Cuối tuần vừa rồi của cậu thế nào?

Meg: Nó rất tuyệt, cảm ơn cậu. Mình đã đi xem một trận khúc côn cầu trên băng vào Chủ nhật.

Rick: Thật sao? Trận đó có hay không?

Meg: Có chứ, tuyệt lắm! Đã có rất nhiều bàn thắng được ghi. Cuối cùng thì đội Brighton Tigers đã thắng với tỉ số 7-6.

Rick: Tin tốt đấy! Cậu đã đi cùng với ai thế?

Meg: Mình đi với bố. Hay là lần tới cậu cùng đi nhé?

Rick: Được chứ. Tại sao không nhỉ? Cứ nhắn tin cho mình khi nào cậu đi nhé.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả