Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 2: Vocabulary and grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 2: Vocabulary and grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 6147 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Task 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.

You _____ on time if you run. 

are

were

will be

is

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V1.

→ You will be on time if you run.

Dịch: Bạn sẽ đến kịp giờ nếu bạn chạy.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I first _____ to London in 2020. 

going

to go

go

went

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cấu trúc: Thì Quá khứ đơn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ, có dấu hiệu thời gian xác định "in 2020".

→ I first went to London in 2020.

Dịch: Tôi đến London lần đầu tiên vào năm 2020.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You _____ sunscreen every day in summer. 

are wear

should wear

shouldn’t wear

do wear

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cấu trúc:

- should + V-nguyên thể: nên làm gì

- shouldn’t + V-nguyên thể: không nên làm gì

Vì mùa hè nắng gắt nên khuyên nên thoa kem chống nắng.

→ You should wear sunscreen every day in summer.

Dịch: Bạn nên thoa kem chống nắng mỗi ngày vào mùa hè.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Does Mariam love _____ computer games? 

play

playing

plays

played

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cấu trúc: love + V-ing: yêu thích làm việc gì đó.

→ Does Mariam love playing computer games?

Dịch: Mariam có thích chơi trò chơi máy tính không?

Lưu ý: Sau các động từ chỉ sở thích như love, like, enjoy, hate, động từ thường thêm -ing.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There isn’t _____ salt in this soup. 

any

some

many

a

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. any: bất cứ (dùng trong câu phủ định/nghi vấn)

B. some: một vài (dùng trong câu khẳng định)

C. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)

D. a: một (đi với danh từ đếm được số ít)

Vì "salt" là danh từ không đếm được và câu có "isn’t" (phủ định) → chọn "any".

→ There isn’t any salt in this soup.

Dịch: Không có chút muối nào trong món súp này cả.

Lưu ý: Câu phủ định (có not) và câu nghi vấn (?) thường dùng any thay vì some.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Look at the dark clouds! It _____ soon. 

is going to rain

rains

rained

is raining

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. is going to: sắp sửa (dự đoán có bằng chứng)

B. rains: mưa (thói quen/sự thật)

C. rained: đã mưa (quá khứ)

D. is raining: đang mưa (ngay lúc nói)

Cấu trúc: be going to + V-nguyên thể dùng để dự đoán một sự việc sắp xảy ra dựa trên bằng chứng hiện tại (dark clouds - mây đen).

→ Look at the dark clouds! It is going to rain soon.

Dịch: Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi đó.

Lưu ý: Nếu có dấu hiệu rõ ràng trước mắt, hãy dùng be going to thay vì will.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most top sumo wrestlers _____ more than 140 kilos. 

have

weigh

eat

get

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. have (v): có

B. weigh (v): cân nặng, có trọng lượng

C. eat (v): ăn

D. get (v): có được, trở nên

Vì "kilos" là đơn vị đo khối lượng → chọn động từ "weigh".

→ Most top sumo wrestlers weigh more than 140 kilos.

Dịch: Hầu hết các võ sĩ sumo hàng đầu nặng hơn 140 cân.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It’s just 6 o’clock. Don’t eat now. Wait _____ dinner. 

in

to

at

for

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc: Wait for someone/something: đợi ai đó hoặc điều gì đó.

→ It’s just 6 o’clock. Don’t eat now. Wait for dinner.

Dịch: Mới 6 giờ thôi. Đừng ăn bây giờ. Hãy đợi bữa tối nhé.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She won an Olympic medal _____. 

two years ago

ago two years

two years last

last two years

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cấu trúc: Khoảng thời gian + ago: cách đây bao lâu (dùng trong thì Quá khứ đơn).

→ She won an Olympic medal two years ago.

Dịch: Cô ấy đã giành được huy chương Olympic cách đây 2 năm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Do you want to drink? – Yes, please. I am very _____. 

thirsty

hungry

healthy

lazy

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. thirsty (adj): khát nước

B. hungry (adj): đói bụng

C. healthy (adj): khỏe mạnh

D. lazy (adj): lười biếng

Vì câu hỏi liên quan đến việc "drink" (uống) → chọn "thirsty".

→ Do you want to drink? – Yes, please. I am very thirsty.

Dịch: Bạn có muốn uống gì không? – Có, làm ơn. Mình đang rất khát.

Đoạn văn

Task 2. Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She didn’t mind stay up late when she revised before tests.     

didn’t

stay

revised

before

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cấu trúc: mind + V-ing (ngại làm gì/phiền làm gì).

Căn cứ vào: Sau động từ "mind", động từ theo sau phải ở dạng thêm -ing.

Sửa lỗi: stay → staying

→ Câu đúng: She didn’t mind staying up late when she revised before tests.

Dịch: Cô ấy đã không ngại việc thức khuya khi cô ấy ôn tập trước các kỳ thi.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There was a lot of trees in my schoolyard.    

There

was

a lot of

in

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cấu trúc: There + be + danh từ.

"A lot of trees" (rất nhiều cây) là danh từ số nhiều, nên động từ "to be" phải chia ở dạng số nhiều.

Sửa lỗi: was" → "were

→ Câu đúng: There were a lot of trees in my schoolyard.

Dịch: Đã có rất nhiều cây trong sân trường của tôi.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If it will be sunny next week, we will go on a picnic.    

it

will be

will

on

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V1.

Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề "If" không bao giờ dùng "will", mà phải dùng thì Hiện tại đơn.

Sửa lỗi: will be → is

→ Câu đúng: If it is sunny next week, we will go on a picnic.

Dịch: Nếu tuần tới trời nắng, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Last summer, my parents buyed me a lot of different gifts.     

summer

buyed

a lot

gifts

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cấu trúc: Thì Quá khứ đơn với động từ bất quy tắc (V2).

Trạng ngữ "Last summer" (mùa hè năm ngoái). Động từ "buy" là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là "bought", không phải "buyed".

Sửa lỗi: buyed → bought

→ Câu đúng: Last summer, my parents bought me a lot of different gifts.

Dịch: Mùa hè năm ngoái, bố mẹ đã mua cho tôi rất nhiều món quà khác nhau.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What time does Mai has English class?     

What time

does

has

class

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Cấu trúc: Câu hỏi thì Hiện tại đơn: What time + do/does + S + V1 (nguyên thể)?

Khi đã có trợ động từ "does" trong câu hỏi, động từ chính "have" phải đưa về dạng nguyên thể không chia.

Sửa lỗi: has → have

→ Câu đúng: What time does Mai have English class?

Dịch: Mai có tiết học tiếng Anh vào lúc mấy giờ?

Đoạn văn

Task 3. Give the correct form of the words in brackets.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

was very exciting and everyone cheered loudly. (COMPETE)

(1)
competition
Xem đáp án

competition

Cấu trúc: The + Noun (Danh từ).

Đứng sau mạo từ "The" và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu cần một danh từ.

Từ loại: compete (v): thi đấu → competition (n): cuộc thi

→ The competition was very exciting and everyone cheered loudly.

Dịch: Cuộc thi đã diễn ra rất sôi nổi và mọi người đều hò reo cổ vũ nhiệt tình.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

__________ is one of his favourite hobbies when he has free time. (PHOTOGRAPH)

(1)
Photography
Xem đáp án

Photography

Vị trí đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ, kết hợp với ngữ cảnh nói về "favourite hobbies" (sở thích).

Từ loại: photograph (n/v) bức ảnh/chụp ảnh → photography (n): nhiếp ảnh - lĩnh vực/sở thích

→ Photography is one of his favourite hobbies when he has free time.

Dịch: Nhiếp ảnh là một trong những sở thích yêu thích của anh ấy khi có thời gian rảnh.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

food. (HEALTH)

(1)
unhealthy
Xem đáp án

unhealthy

Cấu trúc: Adjective + Noun (Tính từ đứng trước danh từ).

Đứng trước danh từ "food" cần một tính từ. Căn cứ vào lời khuyên "eat less" (ăn ít đi)

→ cần một tính từ mang nghĩa tiêu cực.

Từ loại: health (n): sức khỏe → unhealthy (adj): không tốt cho sức khỏe

→ You should eat less unhealthy food.

Dịch: Bạn nên ăn ít những thực phẩm không tốt cho sức khỏe đi.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

what it’s like to live in a big city. (IMAGINATION)

(1)
imagine
Xem đáp án

imagine

Cấu trúc: Modal verb + V-nguyên thể (Động từ nguyên thể sau động từ khuyết thiếu).

Đứng sau động từ khuyết thiếu "can" cần một động từ ở dạng nguyên mẫu.

Từ loại: imagination (n): sự tưởng tượng → imagine (v): tưởng tượng

→ I can only imagine what it’s like to live in a big city.

Dịch: Tôi chỉ có thể tưởng tượng được cuộc sống ở một thành phố lớn sẽ như thế nào thôi.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

rain tomorrow. (PROBABLE)

(1)
probably
Xem đáp án

probably

Cấu trúc: Adverb + Verb (Trạng từ bổ nghĩa cho động từ).

Vị trí giữa trợ động từ "will" và động từ chính "rain" cần một trạng từ để chỉ mức độ chắc chắn của sự việc.

Từ loại: probable (adj): có khả năng → probably (adv): có lẽ/có khả năng

→ It will probably rain tomorrow.

Dịch: Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa.

Đoạn văn

Task 4. Complete the sentences using the words or phrases in the box.

ride

railway station

shy

playing

foggy

21. Tự luận
• 1 điểm

My father likes __________ tennis with his workmates after work.

Xem đáp án

playing

Căn cứ vào ngữ cảnh: "tennis" là một môn thể thao → chọn động từ playing.

→ My father likes playing tennis with his workmates after work.

Dịch: Bố tôi thích chơi quần vợt với đồng nghiệp sau giờ làm việc.

22. Tự luận
• 1 điểm
I am __________ when I have to talk in front of the class.
Xem đáp án

shy

Căn cứ vào ngữ cảnh: "talk in front of the class" (nói trước lớp) thường khiến một người cảm thấy e thẹn, ngại ngùng → chọn tính từ shy.

→ I am shy when I have to talk in front of the class.

Dịch: Mình rất hay ngại khi phải phát biểu trước cả lớp.

23. Tự luận
• 1 điểm

You can catch a train from Northampton __________ to London Euston at 7.30 every weekday morning.

Xem đáp án

railway station

Căn cứ vào ngữ cảnh: "catch a train" (bắt tàu hỏa) thì phải đến nhà ga → chọn danh từ railway station.

→ You can catch a train from Northampton railway station to London Euston at 7.30 every weekday morning.

Dịch: Bạn có thể bắt tàu hỏa từ ga Northampton đến London Euston vào lúc 7 giờ 30 mỗi sáng ngày trong tuần.

24. Tự luận
• 1 điểm

I can’t see anything because it is __________.

Xem đáp án

foggy

Căn cứ vào ngữ cảnh: "can’t see anything" (không nhìn thấy gì) là do thời tiết có sương mù → chọn tính từ foggy.

→ I can’t see anything because it is foggy.

Dịch: Mình không thể nhìn thấy gì cả vì trời đầy sương mù.

25. Tự luận
• 1 điểm

We are in grade 6 so we can’t __________ a motorcycle.

Xem đáp án

ride

Căn cứ vào ngữ cảnh: "motorcycle" (xe máy) là phương tiện đi bằng cách cưỡi/lái → chọn động từ ride.

→ We are in grade 6 so we can’t ride a motorcycle.

Dịch: Chúng mình đang học lớp 6 nên chưa thể đi xe máy được.

Đoạn văn

Task 5. Look at the signs/notices. Choose the best answer (A, B, C or D).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this note mean? 
What does this note mean?    A. You can buy food and drink here on Monday.  B. Please come back on Sunday.  C. The cafeteria is closed on Monday.  D. The cafeteria opens on weekdays.  (ảnh 1)

You can buy food and drink here on Monday.

Please come back on Sunday.

The cafeteria is closed on Monday.

The cafeteria opens on weekdays.

Xem đáp án

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Bạn có thể mua đồ ăn và thức uống ở đây vào thứ Hai.

B. Vui lòng quay lại vào Chủ nhật.

C. Nhà ăn đóng cửa vào thứ Hai.

D. Nhà ăn mở cửa vào các ngày trong tuần.

Thông tin: SORRY

CAFETERIA CLOSED UNTIL MONDAY

Dịch: XIN LỖI

QUÁN ĂN ĐÓNG CỬA ĐẾN THỨ HAI

Phân tích: Cụm “Closed until Monday” nghĩa là nhà ăn đang đóng cửa và sẽ mở cửa trở lại vào thứ Hai (thường bắt đầu từ sáng thứ Hai).

Do đó: Vào thứ Hai bạn có thể mua đồ ăn và thức uống ở đây.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this notice mean? 
What does this notice mean?    A. The train is on time today.  B. The train is expected to arrive later in about 30 minutes. C. The train is expected to arrive earlier by about 30 minutes.  D. The train is delayed every day.  (ảnh 1)

The train is on time today.

The train is expected to arrive later in about 30 minutes.

The train is expected to arrive earlier by about 30 minutes.

The train is delayed every day.

Xem đáp án

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Chuyến tàu hôm nay đúng giờ.

B. Chuyến tàu dự kiến sẽ đến muộn hơn khoảng 30 phút.

C. Chuyến tàu dự kiến sẽ đến sớm hơn khoảng 30 phút.

D. Chuyến tàu bị trễ mỗi ngày.

Thông tin: Train delay today, please expect a delay of approximately 30 minutes.

Dịch: Tàu bị hoãn hôm nay, vui lòng đợi một khoảng thời gian chậm trễ khoảng 30 phút.

Phân tích: Từ "delay" có nghĩa là trễ hoặc đến muộn hơn so với lịch trình. Thông báo ghi "approximately 30 minutes" (xấp xỉ 30 phút) tương ứng với cụm "in about 30 minutes" trong phương án B. Các thông tin về "đúng giờ", "đến sớm" hay "trễ mỗi ngày" đều không khớp với nội dung biển báo.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is true about this note? 
What is true about this note?   A. Ticket price will be cheaper when booking online.  B. Children under 10 pay less than adults.  C. Ticket price is the same for all.  D. Ticket price is lower at weekend.  (ảnh 1)

Ticket price will be cheaper when booking online.

Children under 10 pay less than adults.

Ticket price is the same for all.

Ticket price is lower at weekend.

Xem đáp án

Điều gì là đúng về ghi chú này?

A. Giá vé sẽ rẻ hơn khi đặt trực tuyến.

B. Trẻ em dưới 10 tuổi trả ít tiền hơn người lớn.

C. Giá vé giống nhau cho tất cả mọi người.

D. Giá vé thấp hơn vào cuối tuần.

Thông tin: Football match tickets are $10 for adults and $8 for children under 10 with a 20% discount.

Dịch: Vé xem trận bóng đá là 10 đô la cho người lớn và 8 đô la cho trẻ em dưới 10 tuổi với mức giảm giá 20%.

Phân tích: Dựa vào con số cụ thể trong ghi chú, người lớn trả $10 trong khi trẻ em dưới 10 tuổi chỉ trả $8. Do đó, trẻ em trả ít tiền hơn người lớn ($8 < $10) → Khớp với phương án B. Các thông tin về "đặt trực tuyến" hay "cuối tuần" không hề xuất hiện trong ghi chú này.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this sign mean? 
What does this sign mean?    A. Trucks can go on this street at 8 P.M. B. No trucks are allowed on this street.  C. This street is closed from 7 A.M. to 7 P.M. D. Trucks can go on this street from 7 A.M. to 7 P.M. (ảnh 1)

Trucks can go on this street at 8 P.M.

No trucks are allowed on this street.

This street is closed from 7 A.M. to 7 P.M.

Trucks can go on this street from 7 A.M. to 7 P.M.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Xe tải có thể đi vào con đường này lúc 8 giờ tối.

B. Không có xe tải nào được phép đi vào con đường này.

C. Con đường này bị đóng cửa từ 7 giờ sáng đến 7 giờ tối.

D. Xe tải có thể đi vào con đường này từ 7 giờ sáng đến 7 giờ tối.

Thông tin: NO TRUCKS 7 A.M. – 7 P.M.

Dịch: CẤM XE TẢI TỪ 7 GIỜ SÁNG ĐẾN 7 GIỜ TỐI.

Phân tích: Biển báo cấm xe tải ("No trucks") nhưng có kèm theo khung giờ cụ thể ("7 A.M. – 7 P.M."). Điều này có nghĩa là ngoài khung giờ này (sau 7 giờ tối hoặc trước 7 giờ sáng), xe tải vẫn có thể lưu thông. Vì 8 giờ tối (8 P.M.) nằm ngoài khung giờ cấm, nên phương án A là đúng. Phương án B sai vì nó ngụ ý cấm hoàn toàn, phương án C sai vì chỉ cấm xe tải chứ không đóng cửa cả con đường.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this sign mean? 
What does this sign mean?    A. You are allowed to use cell phones when driving.  B. You can receive and answer a phone call when driving.  C. Do not use phone when driving.  D. You can make a phone call when driving.  (ảnh 1)

You are allowed to use cell phones when driving.

You can receive and answer a phone call when driving.

Do not use phone when driving.

You can make a phone call when driving.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn được phép sử dụng điện thoại khi đang lái xe.

B. Bạn có thể nhận và trả lời cuộc gọi khi đang lái xe.

C. Không sử dụng điện thoại khi đang lái xe.

D. Bạn có thể gọi điện thoại khi đang lái xe.

Thông tin: Hình ảnh điện thoại và vô lăng trong vòng tròn đỏ có gạch chéo.

Dịch: CẤM SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHI LÁI XE.

Phân tích: Vòng tròn đỏ kèm gạch chéo là biểu tượng quốc tế cho sự cấm đoán. Hình ảnh kết hợp giữa việc cầm điện thoại và vô lăng lái xe cho thấy hành động này không được phép. Do đó, yêu cầu "Do not use phone when driving" (Đừng dùng điện thoại khi lái xe) là chính xác nhất. Các phương án còn lại đều mang nghĩa "có thể/được phép" nên đều sai.

Chọn C.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả