Dạng 2. Vận dụng tính chất chia hết của số nguyên có đáp án
Đề thi
Dạng 2. Vận dụng tính chất chia hết của số nguyên có đáp án
A
Admin
ToánLớp 6107 lượt thi
15 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng: \(S = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6} + {2^7} + {2^8}\) chia hết cho \( - 6\).

Xem đáp án

Nhóm tổng S thành tổng của các bội số của \( - 6\) bằng cách:

\(S = \left( {2 + {2^2}} \right) + \left( {{2^3} + {2^4}} \right) + \left( {{2^5} + {2^6}} \right) + \left( {{2^7} + {2^8}} \right)\)

   \( = 6 + {2^2}.6 + {2^4}.6 + {2^6}.6\)

Mỗi số hạng của tổng S đều chia hết cho \( - 6\), nên S chia hết cho \( - 6\).

2.Tự luận
• 1 điểm

Cho số \(a = - {10^8} + {2^3}.\) Hỏi số a có chia hết cho \( - 9\) không?

Xem đáp án

\[a = - {10^8} + {2^3} = - {10^8} + 1 + 7 = \underbrace { - 99...9}_{{\rm{go\`a m}}\,\,{\rm{8}}\,\,{\rm{ch\"o \~o }}\,\,{\rm{so\'a }}\,{\rm{9}}} + 7\].

Số hạng đầu của \(a\) chia hết cho 9, còn 7 không chia hết cho 9 nên \(a\) không chia hết cho 9. Do đó \(a\) cũng không chia hết cho \( - 9\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b là các số nguyên. Chứng minh rằng nếu (6a + 11b) chia hết cho 31 thì (a + 7b) cũng chia hết cho 31. Điều ngược lại có đúng không?

Xem đáp án

Ta có: \(6a + 11b = 6.\left( {a + 7b} \right) - 31b.\)             (*)

Do đó \(31b \vdots 31,\) và \(6a + 11b \vdots 31,\) từ (*) suy ra \(6\left( {a + 7b} \right) \vdots 31,\)

Mà 6 và 31 nguyên tố cùng nhau, nên suy ra \(a + 7b \vdots 31.\)

Ngược lại, nếu \(a + 7b \vdots 31\), mà \(31b \vdots 31,\) từ (*) suy ra \(6a + 7b \vdots 31.\)

Vậy điều ngược lại cũng đúng.

Ta có thể phát biểu bài toán lại như sau:

“Cho \[a,{\rm{ }}b\]là các số nguyên. Chứng minh rằng \(6a + 11b\) chia hết cho 31 khi và chỉ khi \(a + 7b\) chia hết cho 31”.

4.Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên x sao cho: (3x + 4) chia hết cho (x - 3)
Xem đáp án

Nhận thấy \(3x + 4 = 3\left( {x - 3} \right) + 5.\)

Do \(3\left( {x - 3} \right) \vdots \left( {x - 3} \right),\) nên \(\left( {3x + 4} \right) \vdots \left( {x - 3} \right)\) khi và chỉ khi \(5 \vdots \left( {x - 3} \right).\)

Suy ra \(x - 3 \in {\rm{\"O (5)}}\) hay \(x - 3 \in \left\{ { - 5; - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}.\) Vậy \(x \in \left\{ { - 2;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)

5.Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên x sao cho: (x + 1) là ước số của (x2 + 7)
Xem đáp án

Nhận thấy \({x^2} + 7 = x\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 1} \right) + 8.\)

Do \(x\left( {x + 1} \right) \vdots \left( {x + 1} \right),\) nên \({x^2} + 7 \vdots \left( {x + 1} \right)\) khi và chỉ khi \(8 \vdots \left( {x + 1} \right).\)

Suy ra \(x + 1 \in \left\{ { - 8; - 4; - 2; - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 9;\,\, - 5;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,3;\,\,7} \right\}.\)

6.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng: \(S = 3 + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} + {3^7} + {3^8} + {3^9}\) chia hết cho \(\left( { - 39} \right).\)

Xem đáp án

\[S = 3 + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} + {3^7} + {3^8} + {3^9}\]

     = \[(3 + {3^2} + {3^3}) + ({3^4} + {3^5} + {3^6}) + ({3^7} + {3^8} + {3^9})\]

    = 39 + 33.39 + 36.39 = 39.(1 + 33 + 36)\[ \vdots \,\,39\]

Suy ra \[{\rm{S}}\,\, \vdots \,\,39\] nên \[{\rm{S}} \vdots \,\,( - 39)\]

7.Tự luận
• 1 điểm
Cho số a = 11...11 (gồm 20 chữ số 1). Hỏi số a có chia hết cho 111 không?
Xem đáp án

Nhận thấy: \[a = {111.10^{17}} + {111.10^{14}} + {111.10^{11}} + {111.10^8} + {111.10^5} + {111.10^2} + 11\]

                      =\[111.({10^{17}} + {10^{14}} + {10^{11}} + {10^8} + {10^5} + {10^2}) + 11\]

Suy ra \(a\) là tổng của hai số hạng trong đó có 1 số chia hết cho 111, 1 số không chia hết cho 111 nên \(a\) không chia hết cho 111.

Vậy \(a\) không chia hết cho 111.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Cho \[a,{\rm{ }}b\] là các số nguyên. Chứng minh rằng \[5a{\rm{ }} + {\rm{ }}2b\] chia hết cho 17 khi và chỉ khi \[9a{\rm{ }} + {\rm{ }}7b\] chia hết cho 17.

Xem đáp án

Xét hiệu \[5.(9a + 7b) - 9.(5a + 2b) = 17b\]

Nhận thấy \[17b\,\, \vdots \,\,17\] nên:

Nếu \[9a + 7b\]\[ \vdots \,\,17\] thì \[9.(5a + 2b)\]\[ \vdots \,\,17\], mà \[\left( {9;{\rm{ }}17} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1\] nên \[5a + 2b\]\[ \vdots \,\,17\]

Nếu \[5a + 2b\]\[ \vdots \,\,17\]thì \[5.(9a + 7b)\]\[ \vdots \,\,17\], mà \[\left( {5;{\rm{ }}17} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1\] nên \[(9a + 7b)\]\[ \vdots \,\,17\]

9.Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên x sao cho: (2x - 5) chia hết cho (x - 1)
Xem đáp án

Ta có: 2x − 5 = 2(x − 1) – 3

Do đó để (2x − 5) ⋮ (x − 1) thì 3 ⋮ (x − 1), hay (x − 1) ∈ Ư(3) = {−3; −1; 1; 3}.

Ta có bảng giá trị:

x ‒ 1

‒3

‒1

1

3

x

‒2

0

2

4

Vậy các giá trị của x là: ‒2; 0; 2; 4.

10.Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên x sao cho: (x + 2) là ước số của (x2 + 8)
Xem đáp án

Do \[{x^2} + 8 = x(x + 2) - 2(x + 2) + 12\] nên \[({x^2} + 8)\,\, \vdots \,\,(x + 2) \Leftrightarrow 12\,\, \vdots \,\,(x + 2)\]

Do đó \[(x + 2) \in {\rm{\{ }} - 12;\, - 6;\, - 4;\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12\} \]

Vậy \[x \in {\rm{\{ }} - 14;\, - 8;\, - 6;\, - 5;\, - 4;\, - 3;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,10\} \]

11.Tự luận
• 1 điểm
Tìm cặp số nguyên x, y sao cho: (x - 1).(y + 1) = 5
Xem đáp án

Vì 5 = 5.1 = \[( - 1).( - 5)\] nên ta có các trường hợp sau:

1) \[x - 1 = 1\] và \[y + 1 = 5\]\[ \Leftrightarrow \]\[x = 2\] và \[y = 4\]

2) \[x - 1 = 5\] và \[y + 1 = 1\]\[ \Leftrightarrow \]\[x = 6\] và \[y = 0\]

3) \[x - 1 = - 1\] và \[y + 1 = - 5\]\[ \Leftrightarrow \]\[x = 0\] và \[y = - 6\]

4) \[x - 1 = - 5\] và \[y + 1 = - 1\]\[ \Leftrightarrow \]\[x = - 4\] và \[y = - 2\]

12.Tự luận
• 1 điểm
Tìm cặp số nguyên x, y sao cho: x.(y + 2) = -8
Xem đáp án

\[(x;y) = ( - 8; - 1);\,\,(1; - 10);\,\,(8; - 3);( - 1;\,\,6);\,\,( - 4;\,\,0);\,\,(2; - 6);\,\,(4; - 4);\,\,( - 2; - 6)\]

13.Tự luận
• 1 điểm
Tìm cặp số nguyên x, y sao cho: xy - 2x - 2y = 0
Xem đáp án

\[xy - 2x - 2y = 0 \Leftrightarrow (x - 2).(y - 2) = 4\]

Do đó tìm được \[(x;y) = (3;\,\,6);(6;\,\,3);(1; - 2);( - 2;\,\,1);(4;\,\,4);(0;\,\,0)\].

14.Tự luận
• 1 điểm
Tìm tất cả các cặp số nguyên x, y sao cho 20x + 10y = 2010.
Xem đáp án

Từ điều kiện đề bài suy ra \[2x + y = 201\]

201 là số lẻ và 2x là số chẵn, suy ra y là số lẻ. Khi đó y có dạng:

\[y = 2k + 1\,\,\,\,(k\, \in \,\,\mathbb{Z}) \Rightarrow x = 100 - k\]

Chẳng hạn, bốn cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:

\[(x;y) = (100;\,\,1);\,\,(99;\,\,3);\,\,(101;\, - 1);\,\,(98;\,\,5)\]

15.Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên x sao cho (x - 1) là bội của 15 và (x + 1) là ước số của 1001
Xem đáp án

\[U\left( {1001} \right) = \left\{ {1001;--1001;{\rm{ }}143;--143;{\rm{ }}91;--91;{\rm{ }}77;--77;{\rm{ }}13;--13;{\rm{ }}11;--11;{\rm{ }}7;--7;{\rm{ }}1;--1} \right\}\]

Ta có: \[x--{\rm{ }}1\] là bội của 15 nên \[x--1 = {\rm{ }}15k\;\] (\[k \in \mathbb{Z}\]) suy ra \[x + \;1{\rm{ }} = {\rm{ }}15k + {\rm{ }}2\;\](\[k \in \mathbb{Z}\])

Mà \[x + {\rm{ }}1\] là ước của 1001 nên kiểm tra thấy \[x + 1 = 77\] hay \[x = 76\]

Vậy \[x = 76\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả