Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 04
Đề thi
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 04
A
Admin
ToánLớp 655 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7 là

\[A = \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}\].

\[A = \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\].

\[A = \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\].

\[A = \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}\].

Xem đáp án

B.  \[A = \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện của \[x\] để tổng \[A = 12 + 14 + 16 + x\] chia hết cho 2 là

\[x\] là số tự nhiên chẵn.

\[x\] là số tự nhiên lẻ.

\[x\] là số tự nhiên bất kì.

\[x \in \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8} \right\}\].

Xem đáp án
A. \[x\] là số tự nhiên chẵn.                    
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây là bội chung của 6 và 8?

2.

24.

1.

3.

Xem đáp án
B. 24.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các  số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố?

14.

27.

5.

9.

Xem đáp án
C. 5.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều?

Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều? (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án
C. Hình C.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai cạnh đối song song.

Hai góc đối bằng nhau

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

D. Hai đường chéo bằng nhau.

7. Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận

Thực hiện các phép tính:

a) \[28 \cdot 54 + 46 \cdot 28-800\].

b) \[134 + 63 + 37 + 266\].

c) \[\left[ {{5^3} \cdot 2--5 \cdot {{\left( {28--2 \cdot 11} \right)}^2}} \right]:2-{2019^0}\].

Xem đáp án

a) \[28 \cdot 54 + 46 \cdot 28--800\]

\[ = 28 \cdot \left( {54 + 46} \right)--800\]

\[ = 28 \cdot 100 - 800\]

\[ = 2\,\,800--800 = 2\,\,000.\;\]

b) \[134 + 63 + 37 + 266\]

\[ = \left( {63 + 37} \right) + \left( {134 + 266} \right)\]

\[ = 400 + 100 = 500\].

c) \[\left[ {{5^3} \cdot 2--5 \cdot {{\left( {28--2 \cdot 11} \right)}^2}} \right]:2--{2019^0}\]

\[ = \left[ {125 \cdot 2--5 \cdot {{\left( {28--22} \right)}^2}} \right]:2--1\]

\[ = \left[ {250--5 \cdot {6^2}} \right]:2--1\]

\[ = \left[ {250--5 \cdot 36} \right]:2--1\]

\[ = \left[ {250--5 \cdot 36} \right]:2--1\]

\[ = \left[ {250--180} \right]:2--1\]

\[ = 70:2--1 = 35 - 1 = 34\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

a) Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố.

b) Tìm ƯC\[\left( {12\,,\,\,20} \right).\]

c ) Tìm BC\[\left( {6\,,\,\,9} \right)\].

Xem đáp án

a) Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố ta được: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5\).

b) ƯC\[\left( {12\,,\,\,20} \right) = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,4} \right\}\].

c) BC\[\left( {6\,,\,\,9} \right) = \left\{ {0\,;\,\,18\,;\,\,36\,;\,\, \ldots } \right\}\].

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \[x\], biết:

a) \[x + 47 = 63\].                                            b) \[5\left( {x - 9} \right)-11 = 49\].

c) \[x \in B\left( {12} \right)\] và \[20 < x < 40\].                        d) \[{6^{x - 1}} = 36\].

Xem đáp án

a) \[x + 47 = 63\]

\[x = 63 - 47\]

\[x = 16\]

Vậy \[x = 16\].

b) \[5\left( {x - 9} \right)--11 = 49\]

\[5\left( {x - 9} \right) = 49 + 11\]

\[5\left( {x - 9} \right) = 60\]

\[x - 9 = 60:5\]

\[x - 9 = 12\]

\[x = 12 + 9\]

\[x = 21\].

Vậy \[x = 21\].

c) \[x \in B\left( {12} \right)\] và \[20 < x < 40\]

Ta có \[B\left( {12} \right) = \left\{ {0\,;\,\,12\,;\,\,24\,;\,\,36\,;\,\,48\,;\,\,...} \right\}\]

Mà \[20 < x < 40\]nên \[x \in \left\{ {24\,;\,\,36} \right\}\].

d) \[{6^{x - 1}} = 36\]

\[{6^{x - 1}} = {6^2}\]

\[x - 1 = 2\]

\[x = 3\].

Vậy \[x = 3\].

10. Tự luận
• 1 điểm

Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để các bác sĩ và các y tá được chia đều vào mỗi tổ?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số tổ mà đội y tế đó có thể chia được nhiều nhất \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].

Ta có: \[24\,\, \vdots \,\,x,\,\,108\,\, \vdots \,\,x\] và \[x\] lớn nhất.

Nên \[x = \] ƯCLN\[\left( {24\,,\,\,108} \right)\]

ƯCLN\[\left( {24\,,\,\,108} \right) = 12\]

Do đó \[x = 12\].

Vậy có thể chia được nhiều nhất thành 12 tổ.

11. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng \[n \cdot \left( {n + 13} \right)\] chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên \[n\].

Xem đáp án

+) Nếu \[n\] là số chẵn thì \(n\,\, \vdots \,\,2\) thì \[n \cdot \left( {n + 13} \right)\,\, \vdots \,\,2\].

+) Nếu \[n\] là số lẻ thì \[n + 13\,\, \vdots \,\,2\] thì \[n \cdot \left( {n + 13} \right)\,\, \vdots \,\,2\].

Vậy \[n \cdot \left( {n + 13} \right)\] chia hết cho 2 với mọi số tự nhiên \[n\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả