
15 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM:
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Số 0 là số nguyên tố.
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là \[3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,9.\]
Các số nguyên tố đều là số lẽ.
A. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Trong các hình sau đây, hình nào là tam giác đều?

HÌNH 3.
HÌNH 2.
HÌNH 4.
HÌNH 1.
Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào là hình vuông, hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình lục giác đều?

Hình vuông là a), tam giác đều là d), lục giác đều là e).
Hình vuông là a), tam giác đều là c), lục giác đều là g).
Hình vuông là b), tam giác đều là c), lục giác đều là g).
Hình vuông là b), tam giác đều là d), lục giác đều là e).
Thương và số dư của phép chia \[90:12\] là
Thương là 8 và số dư là 2.
Thương là 7 và số dư là 6.
Thương là 7 và số dư là 5.
Thương là 6 và số dư là 9.
B. Thương là 7 và số dư là 6.
Tập hợp nào dưới đây là tập hợp số tự nhiên \(\mathbb{N}\)?
\(\mathbb{N} = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...} \right\}\).
\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...\,;\,\,100} \right\}\).
\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...} \right\}\).
\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,...} \right\}\).
Trong các tổng sau đây, tổng nào chia hết cho 3?
\[145 + 207\].
\[875 + 27\].
\[379 + 978\].
\[207 + 708.\]
D. \[207 + 708.\]
Số nào là ước của 7?
14.
21.
0.
7.
D. 7.
Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là
Nhân và chia Lũy thừa Cộng và trừ.
Cộng và trừ Nhân và chia Lũy thừa.
Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ.
Lũy thừa Cộng và trừ Nhân và chia.
C. Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ.
II. TỰ LUẬN:
a) Từ ngày 03/10/2022 đến ngày 09/10/2022, tại Thủ đô Hà Nội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp Hội nghị lần thứ sáu để xem xét thảo luận, cho ý kiến các tờ trình, đề án, báo cáo của Bộ Chính trị liên quan một số vấn đề lớn, cơ bản và quan trọng.

Em hãy cho biết:
- Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là bao nhiêu trong hệ thập phân?
- Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã như thế nào?
b) Tìm các bội của 9 trong các số sau: 4; 7; 18; 75; 82; 324; 185.
a) - Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là 13 trong hệ thập phân.
- Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã lần lượt là III; IX.
b) Các bội của 9 là: 18; 324.
Thực hiện phép tính:
a) \[45 \cdot 57 + 45 \cdot 43 - 500\]. b) \({2018^0} + {7^9}:{7^7} + 12:2\).
a) \[45 \cdot 57 + 45 \cdot 43 - 500\] \[ = 45 \cdot \left( {57 + 43} \right)--500\] \[ = 45 \cdot 100--500\] \[ = 4500--500 = 4000\]. | b) \({2018^0} + {7^9}:{7^7} + 12:2\) \( = 1 + {7^2} + 6\) \( = 1 + 49 + 6 = 50\). |
Bảng sau thể hiện số liệu thống kê doanh mục mua văn phòng phẩm của một cơ quan.
Số thứ tự | Loại hàng | Số lượng | Giá tiền (đồng) |
1 | Vở | 68 | 10 000 |
2 | Bút bi | 100 | 5 000 |
3 | Thước kẻ | 35 | 7 000 |
4 | Bút chì | 35 | 5 000 |
Tính tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan.
Tổng số tiền mua văn phòng phẩm là:
\[68 \cdot 10\,\,000 + 100 \cdot 5\,\,000 + 35 \cdot 7\,\,000 + 35 \cdot 5{\rm{ }}000 = 1\,\,600\,\,000\] (đồng)
Vậy ttổng số tiền mua văn phòng phẩm là \[1\,\,600\,\,000\] đồng.
a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình lục giác đều.
b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều \[ABC\] có cạnh \[AB\] bằng \[4{\rm{ cm}}.\]

- Có 6 đỉnh \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\,,\,\,E\,,\,\,G\].
- Sáu cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DE = EG = GA\];
- Sáu góc tại các đỉnh \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\,,\,\,E\,,\,\,G\] bằng nhau ;
- Ba đường chéo chính bằng nhau: \(AD = BE = GC\).
b) Sử dụng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều \[ABC\] có cạnh \[AB\] bằng \[4{\rm{ cm}}\] như sau:

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình thoi \[ABCD\].
b) Vẽ hình chữ nhật \[ABCD\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AD = 8\,\,{\rm{cm}}.\]

a) - Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Bốn cạnh bằng nhau: \({\rm{AB}} = {\rm{CD}}\;{\rm{ = }}\;{\rm{BC}} = {\rm{AD}}\).
- Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với AD.
- Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.
b) Hình chữ nhật \[ABCD\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AD = 8\,\,{\rm{cm}}\]:

Ba khối 6, 7 và 8 lần lượt có 300 học sinh, 276 học sinh và 252 học sinh xếp hàng thành các hàng dọc để diễu hành sao cho số hàng dọc của mỗi khối là như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành mấy hàng dọc để mỗi khối đều không có lẽ hàng?
Gọi \[x\] là số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].
Theo đề bài, ta có, \(300\,\, \vdots \,\,x\,,\,\,276\,\, \vdots \,\,x\,,\,\,252\,\, \vdots \,\,x\) và \[x\] là số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được.
Nên \[x\] là ƯCLN\(\left( {300\,,\,\,276\,,\,\,252} \right)\).
Mà \[300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}\,;\,\,276 = {2^2} \cdot 3 \cdot 23\,;\,\,252 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7\].
Suy ra ƯCLN\(\left( {300\,,\,\,276\,,\,\,252} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) hay \[x = 12\].
Vậy số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là 12 hàng.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 40 m và chiều dài là 60 m. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng dây thép gai.
a) Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào, biết rằng cửa vào khu vườn rộng 5 m?
b) Dọc theo các cạnh của khu vườn, người ta trồng các khóm hoa, 1 m trồng được một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng.
Chu vi hàng rào là: \[\left( {40 + 60} \right) \cdot 2 = 200\,\,{\rm{(m)}}\].
Số mét dây thép gai phải dùng là: \[200--5 = 195\,\,{\rm{(m)}}\].
Số khóm hoa cần trồng là: \[200:1 = 200{\rm{ (m)}}\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Toán
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















