Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 03
Đề thi
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 03
A
Admin
ToánLớp 657 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM:

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Số 0 là số nguyên tố.

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là \[3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,9.\]

Các số nguyên tố đều là số lẽ.

Xem đáp án

A. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau đây, hình nào là tam giác đều?

Trong các hình sau đây, hình nào là tam giác đều? (ảnh 1)

HÌNH 3.

HÌNH 2.

HÌNH 4.

HÌNH 1.

Xem đáp án
A. HÌNH 3.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào là hình vuông, hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình lục giác đều?

Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào là hình vuông, hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình lục giác đều? (ảnh 1)

Hình vuông là a), tam giác đều là d), lục giác đều là e).

Hình vuông là a), tam giác đều là c), lục giác đều là g).

Hình vuông là b), tam giác đều là c), lục giác đều là g).

Hình vuông là b), tam giác đều là d), lục giác đều là e).

Xem đáp án
C. Hình vuông là b), tam giác đều là c), lục giác đều là g).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương và số dư của phép chia \[90:12\] là

Thương là 8 và số dư là 2.

Thương là 7 và số dư là 6.

Thương là 7 và số dư là 5.

Thương là 6 và số dư là 9.

Xem đáp án

B. Thương là 7 và số dư là 6.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp nào dưới đây là tập hợp số tự nhiên \(\mathbb{N}\)?

\(\mathbb{N} = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...} \right\}\).

\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...\,;\,\,100} \right\}\).

\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...} \right\}\).

\(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,...} \right\}\).

Xem đáp án
C. \(\mathbb{N} = \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,...} \right\}\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tổng sau đây, tổng nào chia hết cho 3?

\[145 + 207\].

\[875 + 27\].

\[379 + 978\].

\[207 + 708.\]

Xem đáp án

D. \[207 + 708.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào là ước của 7?

14.

21.

0.

7.

Xem đáp án

D. 7.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là

Nhân và chia → Lũy thừa → Cộng và trừ.

Cộng và trừ → Nhân và chia → Lũy thừa.

Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.

Lũy thừa → Cộng và trừ → Nhân và chia.

Xem đáp án

C. Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.

9. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN:

a) Từ ngày 03/10/2022 đến ngày 09/10/2022, tại Thủ đô Hà Nội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII họp Hội nghị lần thứ sáu để xem xét thảo luận, cho ý kiến các tờ trình, đề án, báo cáo của Bộ Chính trị liên quan một số vấn đề lớn, cơ bản và quan trọng.

- Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là bao nhiêu trong hệ thập phân?  - Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã như thế nào? (ảnh 1)

Em hãy cho biết:

- Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là bao nhiêu trong hệ thập phân?

- Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã như thế nào?

b) Tìm các bội của 9 trong các số sau: 4; 7; 18; 75; 82; 324; 185.

Xem đáp án

a) - Số La Mã XIII đề cập phía trên có giá trị là 13 trong hệ thập phân.

- Số 3; 9 được viết ở dạng số La Mã lần lượt là III; IX.

b) Các bội của 9 là: 18; 324.

10. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \[45 \cdot 57 + 45 \cdot 43 - 500\].                 b) \({2018^0} + {7^9}:{7^7} + 12:2\).

Xem đáp án

a) \[45 \cdot 57 + 45 \cdot 43 - 500\]

\[ = 45 \cdot \left( {57 + 43} \right)--500\]

\[ = 45 \cdot 100--500\]

\[ = 4500--500 = 4000\].

b) \({2018^0} + {7^9}:{7^7} + 12:2\)

\( = 1 + {7^2} + 6\)

\( = 1 + 49 + 6 = 50\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau thể hiện số liệu thống kê doanh mục mua văn phòng phẩm của một cơ quan.

Số thứ tự

Loại hàng

Số lượng

Giá tiền (đồng)

1

Vở

68

10 000

2

Bút bi

100

5 000

3

Thước kẻ

35

7 000

4

Bút chì

35

5 000

Tính tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan.

Xem đáp án

Tổng số tiền mua văn phòng phẩm là:

\[68 \cdot 10\,\,000 + 100 \cdot 5\,\,000 + 35 \cdot 7\,\,000 + 35 \cdot 5{\rm{ }}000 = 1\,\,600\,\,000\] (đồng)

Vậy ttổng số tiền mua văn phòng phẩm là \[1\,\,600\,\,000\] đồng.

12. Tự luận
• 1 điểm

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình lục giác đều.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều \[ABC\] có cạnh \[AB\] bằng \[4{\rm{ cm}}.\]

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình lục giác đều.  b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB bằng 4 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

- Có 6 đỉnh \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\,,\,\,E\,,\,\,G\].

- Sáu cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DE = EG = GA\];

- Sáu góc tại các đỉnh \[A\,,\,\,B\,,\,\,C\,,\,\,D\,,\,\,E\,,\,\,G\] bằng nhau ;

- Ba đường chéo chính bằng nhau: \(AD = BE = GC\).

b) Sử dụng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều \[ABC\] có cạnh \[AB\] bằng \[4{\rm{ cm}}\] như sau:

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình lục giác đều.  b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB bằng 4 cm (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình thoi \[ABCD\].

b) Vẽ hình chữ nhật \[ABCD\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AD = 8\,\,{\rm{cm}}.\]

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình thoi ABCD.  b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm ,AD = 8 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

a) - Có 4 đỉnh A, B, C, D

- Bốn cạnh bằng nhau: \({\rm{AB}} = {\rm{CD}}\;{\rm{ = }}\;{\rm{BC}} = {\rm{AD}}\).

- Hai cặp cạnh đối diện song song: AB song song với CD; BC song song với AD.

- Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.

b) Hình chữ nhật \[ABCD\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}AD = 8\,\,{\rm{cm}}\]:

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về đỉnh, cạnh, góc và đường chéo của hình thoi ABCD.  b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm ,AD = 8 cm (ảnh 2)
14. Tự luận
• 1 điểm

Ba khối 6, 7 và 8 lần lượt có 300 học sinh, 276 học sinh và 252 học sinh xếp hàng thành các hàng dọc để diễu hành sao cho số hàng dọc của mỗi khối là như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành mấy hàng dọc để mỗi khối đều không có lẽ hàng?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].

Theo đề bài, ta có, \(300\,\, \vdots \,\,x\,,\,\,276\,\, \vdots \,\,x\,,\,\,252\,\, \vdots \,\,x\) và \[x\] là số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được.

Nên \[x\] là ƯCLN\(\left( {300\,,\,\,276\,,\,\,252} \right)\).

Mà \[300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}\,;\,\,276 = {2^2} \cdot 3 \cdot 23\,;\,\,252 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7\].

Suy ra ƯCLN\(\left( {300\,,\,\,276\,,\,\,252} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) hay \[x = 12\].

Vậy số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là 12 hàng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 40 m và chiều dài là 60 m. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng dây thép gai.

a) Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào, biết rằng cửa vào khu vườn rộng 5 m?

a) Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào, biết rằng cửa vào khu vườn rộng 5 m?     b) Dọc theo các cạnh của khu vườn, người ta trồng các khóm hoa, 1 m trồng được một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng. (ảnh 1)

b) Dọc theo các cạnh của khu vườn, người ta trồng các khóm hoa, 1 m trồng được một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng.

Xem đáp án

Chu vi hàng rào là: \[\left( {40 + 60} \right) \cdot 2 = 200\,\,{\rm{(m)}}\].

Số mét dây thép gai phải dùng là: \[200--5 = 195\,\,{\rm{(m)}}\].

Số khóm hoa cần trồng là: \[200:1 = 200{\rm{ (m)}}\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả