Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 02
Đề thi
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 02
A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho tập hợp A = { 3; 5;7} và B = {1; 2; 3; 4; 5; 6}. Khẳng định dưới đây đúng là

\[4 \in A\].

\(2 \in A\).

\(6 \notin B\).

\(7 \notin B\).

Xem đáp án

D. \(7 \notin B\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: \[{\rm{ 678}} < \overline {{\rm{ 6*8}}}  < 698\] là

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án
C. 8. 
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số 354; 756; 970; 375. Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là

354.

756.

970

375.

Xem đáp án
D.375.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là

{3; 5; 7}.

{2; 3; 5}.

{1; 2; 3; 5;7}.

{2; 3; 5; 7}.

Xem đáp án

D. {2; 3; 5; 7}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp C = {1; 2; 3; 4; 5}. Viết tập hợp C dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng thì cách viết nào dưới đây đúng?

\[C = \left\{ {x \in N/x < 5} \right\}\].

\[C = \left\{ {x \in N/x \le 5} \right\}\].

\[C = \left\{ {x \in {N^*}/x \le 5} \right\}\].

\[C = \left\{ {x \in {N^*}/x < 5} \right\}\].

Xem đáp án
C. \[C = \left\{ {x \in {N^*}/x \le 5} \right\}\].
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố là:

22. 3. 7.

22. 5. 7.

22.3.5.7.

2.3.5.7.

Xem đáp án
C. 22.3.5.7.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình lục giác đều là

Trong các hình vẽ sau, hình lục giác đều là (ảnh 1)Media VietJackMedia VietJackMedia VietJack

hình 1.

hình 2.

hình 3.

hình 4.

Xem đáp án
D. hình 4.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bình hành  MNPQ  (hình vẽ) có đường chéo là

Hình bình hành  MNPQ  (hình vẽ) có đường chéo là (ảnh 1)

MN và NP.

NP và PQ.

PQ và MQ.

MP và NQ.

Xem đáp án

D. MP và NQ.

9. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1) Thực hiện phép tính: \[2024 - \left[ {28 - {{\left( {7 - 5} \right)}^2}} \right] + {2023^0}\]                  

2) Tính nhanh: 35. 74 + 27 . 35 – 35.

Xem đáp án

1. Thực hiện phép tính:

\[2024 - \left[ {28 - {{\left( {7 - 5} \right)}^2}} \right] + {2023^0}\]     

\[\begin{array}{l}2024 - \left[ {28 - {{\left( {7 - 5} \right)}^2}} \right] + {2023^0}\\ = 2024 - \left[ {28 - {2^2}} \right] + 1\end{array}\]

\[\begin{array}{l} = 2024 - \left[ {28 - 4} \right] + 1\\ = 2024 - 24 + 1\\ = 2020 + 1\\ = 2021\end{array}\]

2. Tính nhanh: 35. 74 + 27 . 35 – 35.

35. 74 + 27 . 35 – 35.

= 35. (74 +27 – 1)

= 35. 100

= 3500
10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

1) \[100 - \left( {x + 5} \right) = {2^3}.5\].

2) \[{5.4^x} + {4^{2 + x}} = 336\].

Xem đáp án

Tìm x biết

1/ \[100 - \left( {x + 5} \right) = {2^3}.5\]

\[\begin{array}{l}100 - \left( {x + 5} \right) = {2^3}.5\\{\rm{         }}\left( {x + 5} \right) = 100 - 8.5\end{array}\]

\[\begin{array}{l}x + 5 = 100 - 40\\x = 60 - 5\\x = 55\end{array}\]

\[2/{\rm{  }}{5.4^x} + {4^{2 + x}} = 336\]

\[\begin{array}{l}2/{\rm{ }}{5.4^x} + {4^{2 + x}} = 336\\{\rm{      }}{{\rm{4}}^x}\left( {5 + {4^2}} \right) = 336\end{array}\]

\[\begin{array}{l}{\rm{    }}{{\rm{4}}^x} = 16\\{\rm{    }}{{\rm{4}}^x} = {4^2}\\{\rm{    }}x = 2\end{array}\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở; 48 bút bi và 16 gói bánh thành một số phần thưởng như nhau để khen thưởng các bạn có thành tích xuất sắc trong kì thi giữa học kì 1 vừa qua. Hỏi cô giáo có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bút bi và gói bánh?

Xem đáp án

Gọi số phần quà mà cô giáo chủ nhiệm có thể chia là x ( x ÎN*).

Theo bài ra ta có:

\[24 \vdots x;{\rm{ 48}} \vdots x;{\rm{ 16}} \vdots x;\] và \(x{\rm{  }}\)lớn nhất.

\( \Rightarrow {\rm{ }}x{\rm{  =  }}\)ƯCLN(24; 48; 36)

\(24 = {2^3}.3\) ; \(48 = {2^4}.3\); \(16 = {2^4}\)

ƯCLN(24, 48; 16 )\( = {2^3} = 8\)

\( \Rightarrow {\rm{ }}x{\rm{  =  8}}\)

Vậy cô giáo có thể chia nhiều nhất là 8 phần quà. Khi đó, mỗi phần quà có:

\(24:8 = 3\) (quyển vở)

\(48:8 = 6\) (bút bi)

16:8 = 4 (gói bánh)
12. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ hình chữ nhật EFGQ có chiều dài là 6cm, chiều rộng 4cm.

Xem đáp án
Vẽ hình chữ nhật EFGQ có chiều dài là 6cm, chiều rộng 4cm.
13. Tự luận
• 1 điểm

Cho  \(A{\rm{ }} = {\rm{  }}7 + {7^2} + {7^3} + {7^4} + ... + {7^{99}} + {7^{100}}{\rm{ }}\). Tìm \(x\) để biết \(6A + 7 = {7^{2x + 1}}\)

Xem đáp án

Cho  \(A{\rm{ }} = {\rm{  }}7 + {7^2} + {7^3} + {7^4} + ... + {7^{99}} + {7^{100}}{\rm{ }}\).

 Tìm \(x\) để biết \(6A + 7 = {7^{2x + 1}}\)

Ta có:

\(A{\rm{ }} = {\rm{  }}7 + {7^2} + {7^3} + {7^4} + ... + {7^{99}} + {7^{100}}{\rm{ }}\)

\(7A{\rm{ }} = {\rm{ }}{7^2} + {7^3} + {7^4} + ... + {7^{99}} + {7^{100}}{\rm{  + }}{{\rm{7}}^{101}}\)

\(\begin{array}{l}7A{\rm{  -  A}} = \left( {{\rm{ }}{7^2} + {7^3} + {7^4} + ... + {7^{99}} + {7^{100}}{\rm{  + }}{{\rm{7}}^{101}}} \right) - {\rm{ }}\left( {7 + {7^2} + {7^3} + {7^4} + ... + {7^{99}} + {7^{100}}{\rm{ }}} \right)\\6A = {7^{101}} - 7\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{7^{101}} - 7 + 7 = {7^{2x + 1}}\\{7^{2x + 1}} = {7^{101}}\\2x + 1 = 101\\x = 50\end{array}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả