
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Cho tập hợp \[A = \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,6} \right\}\] và \[B = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6} \right\}.\] Khẳng định dưới đây đúng là
\[5 \in A\].
\(3 \in A\).
\(6 \notin B\).
\(1 \notin A\).
D. \(1 \notin A\).
Chữ số thích hợp ở dấu * sao cho \[12{\rm{ }}345 < \overline {12{\rm{ 3*5}}} < 12{\rm{ }}365\] là
4.
5.
6.
7.
Trong các số \[124\,;\,\,768\,;\,\,640\,;\,\,295.\] Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là
124.
768.
640.
295.
D. 295.
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố?
\[\left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11} \right\}\].
\[\left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,9} \right\}\].
\[\left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11} \right\}\].
\[\left\{ {0\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11} \right\}\].
Cho tập hợp \[C = \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}.\] Viết tập hợp \[C\] dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng thì cách viết nào dưới đây đúng?
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x < 8} \right\}\).
\[C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x < 9} \right\}\].
\[C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 9} \right\}\].
\[C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 \le x < 9} \right\}\].
B. \[C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x < 9} \right\}\].
Kết quả phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố là
\[{2^2} \cdot 3 \cdot 7.\]
\[{2^2} \cdot 5 \cdot 7.\]
\[{2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot a.\]
\[2 \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\]
Trong các hình vẽ sau, hình lục giác đều là

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình bình hành \[MNPQ\] (hình vẽ) có đường chéo là

\[MN\] và \[NP.\]
\[NP\] và \[PQ.\]
\[PQ\] và \[MQ.\]
\[MP\] và \[NQ.\]
II. PHẦN TỰ LUẬN
1) Thực hiện phép tính: \[480:\left[ {75 + \left( {{7^2} - 8 \cdot 3} \right):5} \right] + {2023^0}.\]
2) Tính nhanh: \[21 \cdot 78 + 21 \cdot 23-21.\]
1) \[480{\rm{ : }}\left[ {{\rm{75 + }}\left( {{7^2} - 8.3} \right){\rm{:5}}} \right]{\rm{ + 202}}{{\rm{3}}^0}\] \[ = 480:\left[ {75 + \left( {49 - 24} \right):5} \right] + 1\] \[ = 480:\left[ {75 + 25:5} \right] + 1\] \[ = 480:\left[ {75 + 5} \right] + 1\] \[ = 480:80 + 1\] \[ = 6 + 1 = 7\]. | 2) \[21 \cdot 78 + 21 \cdot 23--21\] \[ = 21 \cdot \left( {78 + 23--1} \right)\] \[ = 21 \cdot 100 = 2100\].
|
Tìm \[x\], biết:
1) \[62 - \left( {x + 20} \right) = {2^3}.5\]. 2) \[2 \cdot {3^x} + {3^{2\, + \,x}} = 891\].
1) \[62 - \left( {x + 20} \right) = {2^3} \cdot 5\] \[62 - \left( {x + 20} \right) = 8 \cdot 5\] \[x + 20 = 62 - 40\] \[x = 22 - 20\] \[x = 2\] Vậy \[x = 2\]. | 2) \[2 \cdot {3^x} + {3^{2\, + \,x}} = 891\] \[{3^x}\left( {2 + {3^2}} \right) = 891\] \[{3^x} = 81\] \[{3^x} = {3^4}\] \[x = 4\] Vậy \[x = 4\]. |
Lớp bạn An cần chia 171 chiếc bút bi, 63 chiếc bút chì và 27 cục tẩy vào các túi quà mang tặng các bạn ở trung tâm trẻ mồ côi sao cho số bút bi, bút chì và cục tẩy ở mỗi túi đều như nhau. Tính số lượng túi quà nhiều nhất mà các bạn lớp An có thể chia. Khi đó, số lượng của mỗi loại bút bi, bút chì, cục tẩy trong mỗi túi là bao nhiêu?
Gọi số túi quà mà các bạn lớp An có thể chia là \[x\,\,\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].
Theo bài ra ta có: \(171\,\, \vdots \,\,x\,;{\rm{ }}63\,\, \vdots \,\,x\,;{\rm{ }}27\,\, \vdots \,\,x;\) và \(x\) lớn nhất.
Khi đó \(x = \) ƯCLN\[\left( {171,\,\,63,\,\,27} \right)\]
\(171 = {3^2}.19\) ; \(63 = {3^2}.7\); \(27 = {3^3}\)
ƯCLN\[\left( {171,\,\,63,\,\,27} \right) = {3^2} = 9\]
Do đó \(x = 9\).
Vậy có thể chia được nhiều nhất 9 túi quà. Khi đó, mỗi túi có:
\(171:9 = 19\) (bút bi); \(63:9 = 7\) (bút chì); \[27:9 = 3\] (cục tẩy)
Vẽ hình chữ nhật \[DEFG\] có chiều dài bằng 6 cm, chiều rộng bằng 4 cm.
Hình chữ nhật \[DEFG\] có chiều dài bằng 6 cm, chiều rộng bằng 4 cm.

Tìm số tự nhiên \(n\) để \(3n + 1\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\).
Ta có \(3n + 1\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\) và \(11 - 2n\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\)
Nên \(2\left( {3n + 1} \right)\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\) và \(3\left( {11 - 2n} \right)\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\)
Hay \(6n + 2\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\) và \(33 - 6n\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\)
Suy ra \[\left( {6n + 2} \right) + \left( {33 - 6n} \right)\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\]
Hay \[35\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\]
Do đó \[11 - 2n \in \]Ư (35)\[ = \left\{ {1\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,35} \right\}\].
Ta có bảng sau:
\[11 - 2n\] | 1 | 5 | 7 | 35 |
\(n\) | 5 (TM) | 3 (TM) | 2 (TM) | Không có giá trị thỏa mãn |
Vậy để \(3n + 1\,\,\, \vdots \,\,\,11 - 2n\) thì \[n \in \left\{ {5;3;2} \right\}\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Toán
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















