Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 666 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào không phải là phân số?

\(\frac{{12}}{{ - 13}}.\)

\(\frac{{ - 18}}{{19}}.\)

\(\frac{0}{{ - 12}}.\)

\(\frac{0}{{ - 1,3}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \( - 1,3 \notin \mathbb{Z}\) do đó \(\frac{0}{{ - 1,3}}\) không phải là một phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\)

\(9.\)

\(15.\)

\(3.\)

\( - 9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \(15x = \left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)\) hay \(x = \frac{{\left( { - 3} \right).\left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{ - 32}}{{60}}\) đến tối giản ta được

\(\frac{{ - 16}}{{30}}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{15}}.\)

\(\frac{8}{{15}}.\)

\(\frac{{16}}{{30}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 32}}{{60}} = \frac{{ - 32:4}}{{60:4}} = \frac{{ - 8}}{{15}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là

Năm, bày phần chín.

Năm nhân bày phần chín.

Năm cộng bảy phần chín.

Năm và bảy phần chín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{6} + \left( { - 1} \right) + \frac{5}{6}\)

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{6} + \left( { - 1} \right) + \frac{5}{6} = \frac{1}{6} + \frac{5}{6} + \left( { - 1} \right) = 1 + \left( { - 1} \right) = 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

“Âm năm phẩy tám mươi ba” là cách đọc của số nào sau đây?

\( - 5,083.\)

\( - 5,83.\)

\( - 5,803.\)

\( - 5,38.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

“Âm năm phẩy tám mươi ba” là cách đọc của số \( - 5,83.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 100,57\)

\(\frac{{57}}{{100}}.\)

\(100,57.\)

\(\frac{{ - 100}}{{57}}.\)

\(57,100.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của số thập phân \( - 100,57\)\(100,57.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn \(x < 9,57\)

\(9,56.\)

\(9,5.\)

\(8.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn \(x < 9,57\)\(9.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Điểm \(A\) và \(H\) nằm cùng phía đối với điểm nào? (ảnh 1)

Điểm \(A\)\(H\) nằm cùng phía đối với điểm nào?

Điểm \(E.\)

Điểm \(G.\)

Điểm \(F.\)

Điểm \(I.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \(A\)\(H\) nằm cùng phía đối với điểm \(G.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tên tia trong hình vẽ sau:

Đọc tên tia trong hình vẽ sau: (ảnh 1)

Tia \(mA.\)

Tia \(Am.\)

Tia \(A.\)

Tia \(m.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ trên biểu diễn tia \(Am.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Nếu \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\)

Nếu \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) thì \(MA = MB = \frac{1}{2}AB.\)

Nếu \(MA = MB\) thì điểm \(M\) là trung điểm của đoạn \(AB\).

Nếu \(MA = MB\)\(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) thì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu \(MA = MB\)\(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) thì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

Do đó, khẳng định C là sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(AB = 10{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) số đo của đoạn thẳng \(IB\)

\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{10 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{20 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(IA = IB = \frac{1}{2}AB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Vào tháng 9, giá bán một chiếc máy tính là \(24{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) đồng. Đến tháng 10, cửa hàng tăng giá lên \(20\% .\) Đến tháng 11, cửa hàng giảm \(20\% \) giá của tháng 10.

 a) Tháng 10, cửa hàng đã tăng thêm \({\rm{4 8}}00{\rm{ }}000\) đồng so với giá tháng 9.

 b) Tháng 10 cửa hàng bán máy tính với giá \(28{\rm{ 8}}00{\rm{ }}000\) đồng.

 c) Tháng 11, cửa hàng đã giảm \({\rm{4 8}}00{\rm{ }}000\) đồng so với giá tháng 10.

 d) Giá bán của chiếc máy tính đó vào tháng 11 đắt hơn tháng 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) S            d) S

Tháng 10, cửa hàng đã tăng giá chiếc máy tính đó thêm:

\(24{\rm{ }}000{\rm{ }}000.20\% = 4{\rm{ }}800{\rm{ }}000\) (đồng).

Tháng 10, cửa hàng bán máy tính đó với giá:

\(24{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 4{\rm{ }}800{\rm{ }}000 = 28{\rm{ }}800{\rm{ }}000\) (đồng).

Tháng 11, cửa hàng giảm giá chiếc máy tính đó là:

\(28{\rm{ 8}}00{\rm{ }}000.20\% = 5{\rm{ 76}}0{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, tháng 11 cửa hàng bán chiếc máy tính đó với giá

\(28{\rm{ 8}}00{\rm{ }}000 - 5{\rm{ 76}}0{\rm{ }}000 = 23{\rm{ }}040{\rm{ }}000\) (đồng)

Vậy giá bán của chiếc máy tính đó vào tháng 9 đắt hơn tháng 11.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hai tia \(Ox\)\(Oy\) đối nhau, trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\)\(M\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm}}{\rm{, }}OM = 1{\rm{ cm}}\) trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

 a) Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(A.\)

 b) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B\).

 c) \(MA = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

 d) \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) Đ            d) Đ

Cho hai tia \(Ox\) và \(Oy\) đối nhau, trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(M\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm}}{\rm{, }}OM = 1{\rm{ cm}}\) trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)   a) Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A.\)   b) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).   c) \(MA = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)   d) \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\) (ảnh 1)


\(OA = 5{\rm{ cm}}{\rm{, }}OM = 1{\rm{ cm}}\) hay \(OA > OM\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(A.\)

Suy ra \(OM + MA = OA\) hay \(MA = OA - OM = 5 - 1 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có: \(M \in Ox,B \in Oy\) nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B\).

Khi đó, \(OM + OB = MB\) hay \(MB = 1 + 3 = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,B\)\(AM = MB = 4{\rm{ cm}}\) nên \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(5\frac{1}{4} + \frac{5}{4}x = - 3\).

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Xem đáp án

Đáp án: \( - 6,6\)

Ta có: \(5\frac{1}{4} + \frac{5}{4}x = - 3\)

\(\frac{{21}}{4} + \frac{5}{4}x = - 3\)

\(\frac{5}{4}x = - 3 - \frac{{21}}{4}\)

\(\frac{5}{4}x = \frac{{ - 33}}{4}\)

\(x = \frac{{ - 33}}{4}:\frac{5}{4}\)

\(x = \frac{{ - 33}}{4}.\frac{4}{5}\)

\(x = \frac{{ - 33}}{5}\) hay \(x = - 6,6.\)

Vậy \(x = - 6,6.\)

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(53,2:\left( {x - 3,5} \right) + 45,8 = 99\).

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Xem đáp án

Đáp án: \(4,5\)

Ta có: \(53,2:\left( {x - 3,5} \right) + 45,8 = 99\)

\(53,2:\left( {x - 3,5} \right) = 99 - 45,8\)

\(53,2:\left( {x - 3,5} \right) = 53,2\)

\(x - 3,5 = 53,2:53,2\)

\(x - 3,5 = 1\)

\(x = 1 + 3,5\)

\(x = 4,5\).

Vậy \(x = 4,5\).

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một mảnh vườn có diện tích \(374{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) được chia làm hai mảnh. Tỉ số diện tích giữa mảnh nhỏ và mảnh lớn là \(37,5\% \). Hỏi diện tích của mảnh lớn là bao nhiêu mét vuông?

Trả lời:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(272\)

Tỉ số diện tích giữa mảnh nhỏ và mảnh lớn là \(37,5\% = \frac{{37,5}}{{100}} = \frac{3}{8}\).

Tổng tỉ số diện tích mảnh nhỏ và mảnh lớn là \(3 + 8 = 11\).

Do đó, diện tích của mảnh lớn là \(374.\frac{8}{{11}} = 272{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích mảnh lớn là \(272{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Trên tia \(Ot\) vẽ đoạn thẳng \(OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(Ot\) lấy điểm \(A,C\) sao cho \(3OA = OB\)\(2OC = OB.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet?

Trả lời:

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Trên tia \(Ot\) vẽ đoạn thẳng \(OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(Ot\) lấy điểm \(A,C\) sao cho \(3OA = OB\) và \(2OC = OB.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Ta có: \(3OA = OB\) nên \(OA = \frac{{OB}}{3} = \frac{6}{3} = 2{\rm{ cm}}\), \(2OC = OB\) nên \(OC = \frac{{OB}}{2} = \frac{6}{2} = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Ta có \(A,C\) thuộc tia đối của tia \(Ot\)\(OA < OC\) nên \(A\) nằm giữa \(O,C\).

Do đó, \(OA + AC = OC\) nên \(AC = OC - OA = 3 - 2 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy \(AC = 1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

1. Một tấm vải bớt đi \(9{\rm{ m}}\) thì còn lại \(\frac{7}{{10}}\) tấm vải. Hỏi tấm vải đó dài bao nhiêu mét?

2. Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn khối, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu. Tìm số học sinh trung bình và học sinh yếu của trường đó.

Xem đáp án

1. \(9{\rm{ m}}\) vải ứng với số phần của tấm vải là: \(1 - \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (tấm vải)

Tấm vải đó dài số mét là: \(9:\frac{3}{{10}} = 30{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy tấm vải đó dài \(30{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

2. Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)

Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)

Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)

Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)

Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.

20. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ax\] lấy hai điểm \[B\]\[C\] sao cho \[AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{, }}AC = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[BC.\]

b) Trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[E\] sao cho \[C\] là trung điểm của \[BE.\] Chứng minh \[E\] là trung điểm của đoạn \[AB.\]

Xem đáp án

Trên tia \[Ax\] lấy hai điểm \[B\] và \[C\] sao cho \[AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{, }}AC = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] a) Tính độ dài đoạn thẳng \[BC.\] b) Trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[E\] sao cho \[C\] là trung điểm của \[BE.\] Chứng minh \[E\] là trung điểm của đoạn \[AB.\] (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ax\]\[AB > AC\] nên điểm \[C\] nằm giữa \[A\]\[B.\]

Do đó, \[AC + CB = AB\] nên \[BC = AB - AC = 8 - 6 = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

b) Vì \[C\] là trung điểm của \[BE\] nên \[EC = CB = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Do đó, \[EB = EC + CB = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[E\] nằm giữa hai điểm \[A\]\[B.\] (1)

Suy ra \[AE + EB = AB\] nên \[AE = AB - EB = 8 - 4 = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Do đó, \[BE = AE = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[E\] là trung điểm của đoạn \[AB.\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = 92 - \frac{1}{9} - \frac{2}{{10}} - \frac{3}{{11}} - ... - \frac{{92}}{{100}}\]\[B = \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{55}} + .... + \frac{1}{{500}}\]. Tính \[\frac{A}{B}.\]

Xem đáp án

Ta có: \[A = 92 - \frac{1}{9} - \frac{2}{{10}} - \frac{3}{{11}} - ... - \frac{{92}}{{100}}\]

\[A = \left( {1 - \frac{1}{9}} \right) + \left( {1 - \frac{2}{{10}}} \right) + \left( {1 - \frac{3}{{11}}} \right) + ... + \left( {1 - \frac{{92}}{{100}}} \right)\]

\[A = \frac{8}{9} + \frac{8}{{10}} + \frac{8}{{11}} + ... + \frac{8}{{100}}\]

\[A = 8\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\].

Ta có: \[B = \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{55}} + .... + \frac{1}{{500}}\]

\[B = \frac{1}{5}\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + .... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

Ta có: \[\frac{A}{B} = \frac{{8\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)}}{{\frac{1}{5}\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + .... + \frac{1}{{100}}} \right)}} = \frac{8}{{\frac{1}{5}}} = 40\].

Vậy \[\frac{A}{B} = 40.\]