Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số có mẫu số là số nguyên âm?

\(\frac{{ - 3}}{{11}}.\)

\(\frac{{31}}{{ - 119}}.\)

\(\frac{{19}}{{ - 1,1}}.\)

\(\frac{1}{{ - 2,9}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(31; - 119 \in \mathbb{Z}\)\( - 119 < 0\) suy ra \(\frac{{31}}{{ - 119}}\) là phân số có mẫu số là số nguyên âm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bằng với phân số \(\frac{2}{5}\) là

\(\frac{{ - 8}}{{20}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{5}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{ - 20}}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{2}{5} = \frac{{2.\left( { - 4} \right)}}{{5.\left( { - 4} \right)}} = \frac{{ - 8}}{{ - 20}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{2}{7},b = \frac{{ - 8}}{7}\) và \(c = 0\). Khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây?

\(a > b > c.\)

\(a > c > b.\)

\(b > a > c.\)

\(b > c > a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{2}{7} > 0 > \frac{{ - 8}}{7}\) nên \(a > c > b\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{16}}{3}\) viết dưới dạng hỗn số có dạng

\(3\frac{1}{5}.\)

\(1\frac{2}{5}.\)

\(5\frac{1}{5}.\)

\(5\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{16}}{3} = \frac{{15}}{3} + \frac{1}{3} = 5 + \frac{1}{3} = 5\frac{1}{3}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{7}{{21}} + \frac{{ - 9}}{{21}}\) là

\(\frac{2}{{21}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{{21}}.\)

\(\frac{{16}}{{21}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{7}{{21}} + \frac{{ - 9}}{{21}} = \frac{{7 + \left( { - 9} \right)}}{{21}} = \frac{{ - 2}}{{21}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân \( - 0,06\) đọc là

âm không phẩy sáu.

âm không phẩy không sáu.

không phẩy sáu.

không phẩy không sáu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thập phân \( - 0,06\) đọc là âm không phẩy không sau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\) dưới dạng số thập phân là

\(0,95.\)

\(\frac{{ - 95}}{{100}}.\)

\( - 0,95.\)

\(\frac{{100}}{{95}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của phân số \(\frac{{95}}{{100}}\)\(\frac{{ - 95}}{{100}}\).

Do đó, \(\frac{{ - 95}}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là \( - 0,95.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân lớn nhất trong các số thập phân \( - 15,8; - 11,7; - 6,75; - 12,3\) là

\( - 15,8.\)

\( - 11,7.\)

\( - 6,75.\)

\( - 12,3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân lớn nhất trong các số thập phân trên là \( - 6,75.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai tia \(Oy,Ob\) là hai tia trùng nhau.

Hai tia \(Ox,Ob\) là hai tia đối nhau.

Hai tia \(Ox,Oy\) là hai tia đối nhau.

Hai tia \(Oa,Oy\) là hai tia đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hai tia \(Oa,Oy\) là hai tia đối nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Số đoạn thẳng trong hình trên là (ảnh 1)

Số đoạn thẳng trong hình trên là

\(4.\)

\(6.\)

\(8.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đoạn thẳng có trong hình trên là: \(AB,BD,DC,CA,AD,BC\).

Vậy trong hình bên có \(6\) đoạn thẳng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(O\) là trung điểm của \(PQ\) thì

\(OP = PQ.\)

\(OQ = PQ.\)

\(OP > OQ.\)

\(OP = OQ.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(O\) là trung điểm của \(PQ\) thì \(OP = OQ.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(H\) nằm giữa hai điểm \(I\)\(K,\) \(IH = 2{\rm{ cm}}{\rm{, }}HK = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Độ dài đoạn thẳng \(IK\)

\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{9 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{7 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{3 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(H\) nằm giữa hai điểm \(I\)\(K\) nên \(IK = IH + HK = 2 + 5 = 7{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Lớp 6B có \(50\) học sinh. Số học sinh giỏi chiếm \(16\% \) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng \(175\% \) số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh trung bình.

 a) Số học sinh khá và trung bình chiếm \(74\% \) số học sinh lớp 6B.

 b) Số học sinh giỏi của lớp 6B là \(8\) học sinh.

 c) Số học sinh khá của lớp 6B là \(15\) học sinh.

 d) Số học sinh trung bình chiếm \(56\% \) số học sinh cả lớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) S             b) Đ            c) S            d) Đ

a) Số học sinh khá và trung bình chiếm \(100\% - 16\% = 84\% \) số học sinh lớp 6B.

b) Số học sinh giỏi của lớp 6B là \(50.16\% = 8\) (học sinh)

c) Số học sinh khá bằng \(175\% \) số học sinh giỏi nên số học sinh khá là:

\(8.175\% = 14\) (học sinh)

d) Số học sinh trung bình của lớp 6B là \(50 - \left( {8 + 14} \right) = 28\) (học sinh)

Số học sinh trung bình chiếm \(\frac{{28}}{{50}}.100 = 56\% \) số học sinh cả lớp.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).   b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).   c) Biết \(BC = 2,1{\rm{ cm}}{\rm{, }}CD = 2,8{\rm{ cm}}\). Khi đó, \(BD = 0,7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)   d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\)              Khi đó, có tất cả \(8\) đoạn thẳng có thể vẽ được. (ảnh 1)

 a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).

 b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

 c) Biết \(BC = 2,1{\rm{ cm}}{\rm{, }}CD = 2,8{\rm{ cm}}\). Khi đó, \(BD = 0,7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

 d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\)

            Khi đó, có tất cả \(8\) đoạn thẳng có thể vẽ được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) S            d) S

a) Ta có điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).

b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).

c) Ta có: \(BC = 2,1{\rm{ cm}}{\rm{, }}CD = 2,8{\rm{ cm}}\). Khi đó, \(BD = BC + CD = 2,1 + 2,8 = 4,9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\)

Khi đó, số đoạn thẳng có thể vẽ được là \(\frac{{8.7}}{2} = 28\) (đoạn thẳng)

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{ - 2}}{5} + \frac{4}{5}x = \frac{3}{5}\).

(Kết quả biểu diễn dưới dạng số thập phân)

Trả lời:                                                

Xem đáp án

Đáp án: \(1,25\)

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{5} + \frac{4}{5}x = \frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{5}x = \frac{3}{5} - \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)\)

\(\frac{4}{5}x = 1\)

\(x = 1:\frac{4}{5}\)

\(x = \frac{5}{4}\) hay \(x = 1,25\).

Vậy \(x = 1,25\).

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 1,5x - \frac{1}{4}x = - 6,65\).

(Kết quả biểu diễn dưới dạng số thập phân)

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(3,8\)

Ta có: \( - 1,5x - \frac{1}{4}x = - 6,65\)

\( - 1,5x - 0,25x = - 6,65\)

\(\left( { - 1,5 - 0,25} \right)x = - 6,65\)

\( - 1,75x = - 6,65\)

\(x = - 6,65:\left( { - 1,75} \right)\)

\(x = 3,8.\)

Vậy \(x = 3,8.\)

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Năm học 2021 – 2022, trường THCS Dịch Vọng có \(400\) học sinh, cuối học kì I có \(45\% \) số học sinh tham gia Câu lạc bộ Lịch sử. Đến cuối học kì II, số thành viên tham gia Câu lạc bộ Lịch sử tăng thêm \(5\% \). Hỏi số thành viên Câu lạc bộ Lịch sử ở học kì II là bao nhiêu học sinh?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(189\)

Số thành viên của Câu lạc bộ Lịch sử ở học kì I là: \(45\% .400 = 180\) (học sinh)

Số thành viên tăng thêm ở học kì II là \(180.5\% = 9\) (học sinh)

Vậy số thành viên Câu lạc bộ Lịch sử ở học kì II là: \(180 + 9 = 189\) (học sinh)

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Gọi \(A\)\(B\) là hai điểm nằm trên tia \(Ox\) sao cho \(OA = 4{\rm{ cm; }}OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(BA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu xentimet?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm nằm trên tia \(Ox\) sao cho \(OA = 4{\rm{ cm; }}OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(BA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu xentimet? (ảnh 1)

Hai điểm \(A,B\) cùng thuộc tia \(Ox\)\(OA < OB\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B\).

Do vậy, ta có: \(OA + AB = OB\) suy ra \(AB = OB - OA = 6 - 4 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lại có điểm \(C\) thuộc tia \(BA\)\(BA < BC\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(C\)\(B\).

Do vậy ta có \(AB + AC = BC\) suy ra \(AC = BC - AB = 3 - 2 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

1. \(\frac{2}{3}\) quả dưa hấu nặng \(2{\rm{ kg}}{\rm{.}}\) Hỏi quả dưa hấu nặng bao nhiêu kilogram?

2. Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán quốc tế có \(152\) thí sinh dự thi, Biết rằng số thí sinh Châu Á chiếm \(\frac{7}{{19}}\) tổng số thí sinh. Số thí sinh Châu Âu chiếm \(\frac{5}{8}\) số thí sinh còn lại. Số thí sinh Châu Mỹ nhiều hơn số thí sinh Châu Phi là \(8\). Hỏi mỗi châu lục có bao nhiêu thí sinh dự thi?

Xem đáp án

1. Cân nặng của quả dưa hấu là: \(2:\frac{2}{3} = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vậy quả dưa hấu nặng \(3{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

2. Số thí sinh Châu Á dự thi là: \(152.\frac{7}{{19}} = 56\) (thí sinh)

Số thí sinh Châu Âu, Châu Phi và Châu Mỹ tham gia dự thi là: \(152 - 56 = 96\) (thí sinh)

Số thí sinh Châu Âu tham gia dự thi là: \(96.\frac{5}{8} = 60\) (thí sinh)

Số thí sinh Châu Phi và Châu Mỹ dự thi là: \(96 - 60 = 36\) (thí sinh)

Số thí sinh Châu Mỹ nhiều hơn số thí sinh Châu Phi là \(8\).

Do đó, số thí sinh Châu Mỹ tham gia dự thi là: \(\left( {36 + 8} \right):2 = 22\) (thí sinh)

Số thí sinh Châu Phi dự thi là: \(22 - 8 = 14\) (thí sinh)

Vậy Châu Á có \(56\) thí sinh, Châu Âu có \(60\) thí sinh, Châu Mỹ có \(22\) thí sinh, Châu Phi có \(14\) thí sinh.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(Ox\)\(Oy\) là hai tia đối nhau. Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A\) sao cho \(OA = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(OA\)\(OB.\)

a) Trong ba điểm \(M,O,N\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

b) Tính độ dài các đoạn thẳng \(OM,ON\)\(MN.\)

Xem đáp án

Cho \(Ox\) và \(Oy\) là hai tia đối nhau. Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(A\) sao cho \(OA = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(OA\) và \(OB.\) a) Trong ba điểm \(M,O,N\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao? b) Tính độ dài các đoạn thẳng \(OM,ON\) và \(MN.\) (ảnh 1)

a) Vì điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(xy,\) điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(Ox\), điểm \(N\) thuộc đường thẳng \(Oy\) nên điểm \(O\) nằm giữa điểm \(M\)\(N.\)

b) Theo đề, ta có \(M\)là trung điểm của \(OA\) nên \(OM = MA = \frac{{OA}}{2} = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Ta có \(N\) là trung điểm của \(OB\) nên \(ON = NB = \frac{{OB}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(O\) nằm giữa điểm \(M\)\(N\) nên ta có \(OM + ON = MN\) hay \(MN = 3 + 1,5 = 4,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{4}{{1.4}} + \frac{4}{{4.7}} + \frac{4}{{7.10}} + .... + \frac{4}{{94.97}} + \frac{4}{{97.100}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(B = \frac{4}{{1.4}} + \frac{4}{{4.7}} + \frac{4}{{7.10}} + .... + \frac{4}{{94.97}} + \frac{4}{{97.100}}\)

\(B = 4\left( {\frac{1}{{1.4}} + \frac{1}{{4.7}} + \frac{1}{{7.10}} + .... + \frac{1}{{94.97}} + \frac{1}{{97.100}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3}\left( {\frac{3}{{1.4}} + \frac{3}{{4.7}} + \frac{3}{{7.10}} + .... + \frac{3}{{94.97}} + \frac{3}{{97.100}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3}\left( {1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{10}} + .... + \frac{1}{{94}} - \frac{1}{{97}} + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{100}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3}\left( {1 - \frac{1}{{100}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3}.\frac{{99}}{{100}}\)

\(B = \frac{{33}}{{25}}.\)

Vậy \(B = \frac{{33}}{{25}}.\)