Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số?
\(\frac{{ - 2,5}}{4}.\)
\(\frac{{ - 15}}{{27}}.\)
\(\frac{{2,3}}{{4,5}}.\)
\(\frac{{25}}{0}.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \( - 15;27 \in \mathbb{Z}\) và \(27 \ne 0\) nên \(\frac{{ - 15}}{{27}}\) là phân số.
Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\frac{4}{7}\)?
\(\frac{{ - 8}}{{14}}.\)
\(\frac{{ - 4}}{7}.\)
\(\frac{{ - 8}}{{ - 14}}.\)
\(\frac{7}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{ - 8}}{{ - 14}} = \frac{{ - 8:\left( { - 2} \right)}}{{ - 14:\left( { - 2} \right)}} = \frac{4}{7}.\)
Phân số \(\frac{{21}}{4}\) viết dưới dạng hỗn số có dạng
\(5\frac{1}{4}.\)
\(1\frac{4}{5}.\)
\(4\frac{1}{5}.\)
\(1\frac{5}{4}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{21}}{4} = \frac{{20}}{4} + \frac{1}{4} = 5 + \frac{1}{4} = 5\frac{1}{4}.\)
Điền dấu \(\left( { > ; < ; = } \right)\) thích hợp vào chỗ chấm: \(\frac{{ - 2}}{5}.....\frac{{ - 7}}{{20}}\).
\( > .\)
\( < .\)
\( = .\)
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 2.4}}{{5.4}} = \frac{{ - 8}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{20}}\).
Do đó, chọn đáp án B.
Kết quả của phép tính \(\frac{4}{5} + \left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)\) là
\(\frac{7}{5}.\)
\(\frac{{ - 7}}{5}.\)
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{{ - 1}}{5}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{4}{5} + \left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right) = \frac{{4 + \left( { - 3} \right)}}{5} = \frac{1}{5}.\)
Viết phân số \( - \frac{{131}}{{1{\rm{ }}000}}\) dưới dạng số thập phân ta được
\( - 0,131.\)
\( - 0,1331.\)
\( - 1,31.\)
\( - 0,0131.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \( - \frac{{131}}{{1{\rm{ }}000}} = - 0,131.\)
Số thập phân nhỏ nhất trong các số thập phân \(2,15; - 8,965; - 12,05;0,025\) là
\(2,15.\)
\( - 8,965.\)
\( - 12,05.\)
\(0,025.\)
Đáp án đúng là: C
Số nhỏ nhất trong các số thập phân trên là số \( - 12,05.\)
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho \(x > 10,35.\)
\(10.\)
\(11.\)
\(12.\)
\(10,36\).
Đáp án đúng là: B
Số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn \(x > 10,35\) là \(11.\)
Cho hình vẽ sau

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.
\(a\) là một đoạn thẳng.
\(a\) là một đường thẳng.
\(A\) là một điểm.
Điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(a.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(a\) là một đường thẳng và \(A\) là một điểm.
Điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(a.\)
Do đó, khẳng định A là sai.
Vậy chọn đáp án A.
Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng.
“Hình gồm điểm \(O\) và một phần đường thẳng bị chia ra bởi \(O\) được gọi là một ….”
tia.
đường thẳng.
điểm.
đoạn thẳng.
Đáp án đúng là: A
Hình gồm điểm \(O\) và một phần đường thẳng bị chia ra bởi \(O\) được gọi là một tia.
\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi
\(MA + MB = AB.\)
\(MA + AB = MB\) và \(MA = MB.\)
\(MA = MB.\)
\(MA + MB = AB\) và \(MA = MB.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi \(MA + MB = AB\) và \(MA = MB.\)
Cho đoạn thẳng \(AM = 3{\rm{ cm}}\), \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Khi đó độ dài đoạn thẳng \(MB\) là
\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{9 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(AM = MB = 3{\rm{ cm}}\).
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Khối 6 của một trường có \(400\) học sinh. Sơ kết học kì I có \(32\) học sinh đạt loại giỏi, \(60\% \) học sinh khá, \(12\) học sinh yếu và còn lại là học sinh trung bình.
a) Số học sinh giỏi chiếm \(8\% \) tổng số học sinh khối 6.
b) Số học sinh yếu chiếm \(4\% \) tổng số học sinh khối 6.
c) Số học sinh đạt loại khá là \(240\) học sinh.
d) Số học sinh trung bình nhiều hơn số học sinh giỏi \(86\) học sinh.
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) S
Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{{32}}{{400}}.100 = 8\% \).
Số học sinh yếu chiếm \(\frac{{12}}{{400}}.100 = 3\% \).
Số học sinh đạt loại khá là \(400.60\% = 400.\frac{{60}}{{100}} = 240\) (học sinh)
Số học sinh trung bình là \(400 - \left( {32 + 240 + 12} \right) = 116\) (học sinh)
Số học sinh trung bình nhiều hơn số học sinh giỏi là \(116 - 32 = 84\) (học sinh).
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho hình vẽ sau:

a) Có tất cả \(3\) tia trên hình.
b) Tia \(AB\) và tia \(BC\) là hai tia không chung gốc.
c) Tia \(BA\) và tia \(BC\) là hai tia đối nhau.
d) Không có cặp tia nào trùng nhau trong hình trên.
Đáp án đúng là: a) S b) Đ c) Đ d) S
a) Các tia trên hình gồm: tia \(AB,AC,BA,BC,CA,CB.\)
b) Tia \(AB\) và tia \(BC\) là hai tia không chung gốc.
c) Tia \(BA\) và tia \(BC\) là hai tia đối nhau (do \(B\) nằm giữa hai điểm \(A,C\))
d) Quan sát hình trên, ta thấy có cặp tia trùng nhau có trong hình như \(AB\) và tia \(AC\); tia \(CB\) và tia \(CA.\)
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}} = \frac{{20}}{{6 - 5x}}.\)
Trả lời:
Đáp án: \( - 10\)
Ta có: \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}} = \frac{{20}}{{6 - 5x}}\) hay \( - 5\left( {6 - 5x} \right) = - 14.20\).
Suy ra \(25x - 30 = - 280\) nên \(25x = - 250\).
Do đó, \(x = - 250:25\) và \(x = - 10\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tính giá trị của biểu thức \(A = 3.\left( {32,1 - 6,32} \right) + 7.32,1 + 3.0,32\).
Trả lời:
Đáp án: \(303\)
Ta có: \(A = 3.\left( {32,1 - 6,32} \right) + 7.32,1 + 3.0,32\)
\(A = 3.32,1 - 3.6,32 + 7.32,1 + 3.0,32\)
\(A = \left( {3 + 7} \right).32,1 + 3.\left( {0,32 - 6,32} \right)\)
\(A = 10.32,1 + 3.\left( { - 6} \right)\)
\(A = 321 - 18\)
\(A = 303\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Sau khi đóng băng, thể tích nước đá tăng \(8\% \). Như vậy đóng băng \(275{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) nước thành nước đá thì khối lượng nước đá có thể tích là bao nhiêu centimet khối?
Trả lời:
Đáp án: \(297\)
Sau khi đóng băng, thể tích nước đá tăng \(8\% \) nên phần trăm thể tích khối nước đá so với thể tích nước ban đầu là \(100\% + 8\% = 108\% \) (thể tích nước ban đầu)
Thể tích khối nước đá (hay nước sau khi đóng băng) là: \(275.108\% = 275.\frac{{108}}{{100}} = 297{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho độ dài đoạn thẳng \(PQ = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Biết \(M\) nằm giữa \(P\) và \(Q\) và \(MP - MQ = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(MQ\) bằng bao nhiêu centimét?
Trả lời:
Đáp án: \(2\)
Do \(M\) nằm giữa \(P\) và \(Q\) nên ta có \(MQ + MP = PQ\) hay \(MP + MQ = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Mà \(MP - MQ = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Suy ra \(MQ = \left( {9 - 5} \right):2 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)
B. TỰ LUẬN
1. Biết \(\frac{7}{{15}}\) khúc vải dài \(28{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi cả khúc vải đó dài bao nhiêu mét?
2. Mai đọc một cuốn sách dày \(180\) trang. Ngày thứ nhất Mai đọc được \(\frac{1}{4}\) số trang. Ngày thứ hai Mai đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang còn lại. Hỏi sau hai ngày cuốn sách còn bao nhiêu trang mà Mai chưa đọc?
1. Độ dài cả khúc vải đó là: \(28:\frac{7}{{15}} = 60{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy cả khúc vải đó dài \(60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
2. Số trang Mai đọc được trong ngày thứ nhất là: \(180.\frac{1}{4} = 45\) (trang)
Sau ngày thứ nhất, số trang Mai chưa đọc của cuốn sách là: \(180 - 45 = 135\) (trang)
Ngày thứ hai Mai đọc được số trang sách là: \(135.\frac{2}{5} = 54\) (trang)
Sau hai ngày, số trang sách mà Mai chưa đọc là: \(180 - \left( {45 + 54} \right) = 81\) (trang).
Vậy sau hai ngày, còn \(81\) trang sách mà Mai chưa đọc.
Trên tia \(Ox\), vẽ hai điểm \(A,B\) sao cho \(OA = 3{\rm{ cm}}{\rm{, }}OB = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\)
b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Tính \(AI.\) Trên tia đối của tia \(Ox\), lấy điểm \(M\) sao cho \(OM = 5{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MI\) không? Vì sao?

a) Vì \(OA < OB\) nên \(A\) nằm giữa \(O\) và \(B\).
Do đó, ta có: \(OA + AB = OB\) nên \(AB = OB - OA\) hay \(AB = 7 - 3 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Ta có \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = 2{\rm{ cm}}\).
Vậy \(AI = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Vì \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(I\) nên ta có \(OA + AI = OI\) hay \(OI = 3 + 2 = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(M\) thuộc tia đối của tia \(Ox\) nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(I\) (1)
Ta có \(OI = OM = 5{\rm{ cm}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MI.\)
Tính \(A = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}}.\)
Ta có: \(A = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}}\)
\(A = \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + \frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}} + \frac{1}{{7.8}} + \frac{1}{{8.9}} + \frac{1}{{9.10}}\)
\(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}\)
\(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{10}}\)
\(A = \frac{2}{5}.\)
Vậy \(A = \frac{2}{5}.\)
