Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 2,5}}{4}.\)

\(\frac{{ - 15}}{{27}}.\)

\(\frac{{2,3}}{{4,5}}.\)

\(\frac{{25}}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\( - 15;27 \in \mathbb{Z}\)\(27 \ne 0\) nên \(\frac{{ - 15}}{{27}}\) là phân số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\frac{4}{7}\)?

\(\frac{{ - 8}}{{14}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{7}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{ - 14}}.\)

\(\frac{7}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{ - 8}}{{ - 14}} = \frac{{ - 8:\left( { - 2} \right)}}{{ - 14:\left( { - 2} \right)}} = \frac{4}{7}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{21}}{4}\) viết dưới dạng hỗn số có dạng

\(5\frac{1}{4}.\)

\(1\frac{4}{5}.\)

\(4\frac{1}{5}.\)

\(1\frac{5}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{21}}{4} = \frac{{20}}{4} + \frac{1}{4} = 5 + \frac{1}{4} = 5\frac{1}{4}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu \(\left( { > ; < ; = } \right)\) thích hợp vào chỗ chấm: \(\frac{{ - 2}}{5}.....\frac{{ - 7}}{{20}}\).

\( > .\)

\( < .\)

\( = .\)

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 2.4}}{{5.4}} = \frac{{ - 8}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{20}}\).

Do đó, chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{4}{5} + \left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)\) là

\(\frac{7}{5}.\)

\(\frac{{ - 7}}{5}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{{ - 1}}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{4}{5} + \left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right) = \frac{{4 + \left( { - 3} \right)}}{5} = \frac{1}{5}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số \( - \frac{{131}}{{1{\rm{ }}000}}\) dưới dạng số thập phân ta được

\( - 0,131.\)

\( - 0,1331.\)

\( - 1,31.\)

\( - 0,0131.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - \frac{{131}}{{1{\rm{ }}000}} = - 0,131.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân nhỏ nhất trong các số thập phân \(2,15; - 8,965; - 12,05;0,025\) là

\(2,15.\)

\( - 8,965.\)

\( - 12,05.\)

\(0,025.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số nhỏ nhất trong các số thập phân trên là số \( - 12,05.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho \(x > 10,35.\)

\(10.\)

\(11.\)

\(12.\)

\(10,36\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn \(x > 10,35\)\(11.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau

Cho hình vẽ sau  Tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

\(a\) là một đoạn thẳng.

\(a\) là một đường thẳng.

\(A\) là một điểm.

Điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(a\) là một đường thẳng và \(A\) là một điểm.

Điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(a.\)

Do đó, khẳng định A là sai.

Vậy chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng.

“Hình gồm điểm \(O\) và một phần đường thẳng bị chia ra bởi \(O\) được gọi là một ….”

tia.

đường thẳng.

điểm.

đoạn thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình gồm điểm \(O\) và một phần đường thẳng bị chia ra bởi \(O\) được gọi là một tia.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

\(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi

\(MA + MB = AB.\)

\(MA + AB = MB\)\(MA = MB.\)

\(MA = MB.\)

\(MA + MB = AB\)\(MA = MB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) khi và chỉ khi \(MA + MB = AB\)\(MA = MB.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AM = 3{\rm{ cm}}\), \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Khi đó độ dài đoạn thẳng \(MB\) là

\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{9 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(AM = MB = 3{\rm{ cm}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Khối 6 của một trường có \(400\) học sinh. Sơ kết học kì I có \(32\) học sinh đạt loại giỏi, \(60\% \) học sinh khá, \(12\) học sinh yếu và còn lại là học sinh trung bình.

 a) Số học sinh giỏi chiếm \(8\% \) tổng số học sinh khối 6.

 b) Số học sinh yếu chiếm \(4\% \) tổng số học sinh khối 6.

 c) Số học sinh đạt loại khá là \(240\) học sinh.

 d) Số học sinh trung bình nhiều hơn số học sinh giỏi \(86\) học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) S            c) Đ            d) S

Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{{32}}{{400}}.100 = 8\% \).

Số học sinh yếu chiếm \(\frac{{12}}{{400}}.100 = 3\% \).

Số học sinh đạt loại khá là \(400.60\% = 400.\frac{{60}}{{100}} = 240\) (học sinh)

Số học sinh trung bình là \(400 - \left( {32 + 240 + 12} \right) = 116\) (học sinh)

Số học sinh trung bình nhiều hơn số học sinh giỏi là \(116 - 32 = 84\) (học sinh).

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   a) Có tất cả \(3\) tia trên hình.   b) Tia \(AB\) và tia \(BC\) là hai tia không chung gốc.   c) Tia \(BA\) và tia \(BC\) là hai tia đối nhau.   d) Không có cặp tia nào trùng nhau trong hình trên. (ảnh 1)

 a) Có tất cả \(3\) tia trên hình.

 b) Tia \(AB\) và tia \(BC\) là hai tia không chung gốc.

 c) Tia \(BA\) và tia \(BC\) là hai tia đối nhau.

 d) Không có cặp tia nào trùng nhau trong hình trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) S             b) Đ            c) Đ            d) S

a) Các tia trên hình gồm: tia \(AB,AC,BA,BC,CA,CB.\)

b) Tia \(AB\) và tia \(BC\) là hai tia không chung gốc.

c) Tia \(BA\) và tia \(BC\) là hai tia đối nhau (do \(B\) nằm giữa hai điểm \(A,C\))

d) Quan sát hình trên, ta thấy có cặp tia trùng nhau có trong hình như \(AB\) và tia \(AC\); tia \(CB\) và tia \(CA.\)

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}} = \frac{{20}}{{6 - 5x}}.\)

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \( - 10\)

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{{ - 14}} = \frac{{20}}{{6 - 5x}}\) hay \( - 5\left( {6 - 5x} \right) = - 14.20\).

Suy ra \(25x - 30 = - 280\) nên \(25x = - 250\).

Do đó, \(x = - 250:25\)\(x = - 10\).

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính giá trị của biểu thức \(A = 3.\left( {32,1 - 6,32} \right) + 7.32,1 + 3.0,32\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(303\)

Ta có: \(A = 3.\left( {32,1 - 6,32} \right) + 7.32,1 + 3.0,32\)

\(A = 3.32,1 - 3.6,32 + 7.32,1 + 3.0,32\)

\(A = \left( {3 + 7} \right).32,1 + 3.\left( {0,32 - 6,32} \right)\)

\(A = 10.32,1 + 3.\left( { - 6} \right)\)

\(A = 321 - 18\)

\(A = 303\).

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Sau khi đóng băng, thể tích nước đá tăng \(8\% \). Như vậy đóng băng \(275{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) nước thành nước đá thì khối lượng nước đá có thể tích là bao nhiêu centimet khối?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(297\)

Sau khi đóng băng, thể tích nước đá tăng \(8\% \) nên phần trăm thể tích khối nước đá so với thể tích nước ban đầu là \(100\% + 8\% = 108\% \) (thể tích nước ban đầu)

Thể tích khối nước đá (hay nước sau khi đóng băng) là: \(275.108\% = 275.\frac{{108}}{{100}} = 297{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho độ dài đoạn thẳng \(PQ = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Biết \(M\) nằm giữa \(P\)\(Q\)\(MP - MQ = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(MQ\) bằng bao nhiêu centimét?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Do \(M\) nằm giữa \(P\)\(Q\) nên ta có \(MQ + MP = PQ\) hay \(MP + MQ = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(MP - MQ = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Suy ra \(MQ = \left( {9 - 5} \right):2 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

1. Biết \(\frac{7}{{15}}\) khúc vải dài \(28{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi cả khúc vải đó dài bao nhiêu mét?

2. Mai đọc một cuốn sách dày \(180\) trang. Ngày thứ nhất Mai đọc được \(\frac{1}{4}\) số trang. Ngày thứ hai Mai đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang còn lại. Hỏi sau hai ngày cuốn sách còn bao nhiêu trang mà Mai chưa đọc?

Xem đáp án

1. Độ dài cả khúc vải đó là: \(28:\frac{7}{{15}} = 60{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy cả khúc vải đó dài \(60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

2. Số trang Mai đọc được trong ngày thứ nhất là: \(180.\frac{1}{4} = 45\) (trang)

Sau ngày thứ nhất, số trang Mai chưa đọc của cuốn sách là: \(180 - 45 = 135\) (trang)

Ngày thứ hai Mai đọc được số trang sách là: \(135.\frac{2}{5} = 54\) (trang)

Sau hai ngày, số trang sách mà Mai chưa đọc là: \(180 - \left( {45 + 54} \right) = 81\) (trang).

Vậy sau hai ngày, còn \(81\) trang sách mà Mai chưa đọc.

20. Tự luận
1 điểm

Trên tia \(Ox\), vẽ hai điểm \(A,B\) sao cho \(OA = 3{\rm{ cm}}{\rm{, }}OB = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\)

b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Tính \(AI.\) Trên tia đối của tia \(Ox\), lấy điểm \(M\) sao cho \(OM = 5{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MI\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Trên tia \(Ox\), vẽ hai điểm \(A,B\) sao cho \(OA = 3{\rm{ cm}}{\rm{, }}OB = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB.\) b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Tính \(AI.\) Trên tia đối của tia \(Ox\), lấy điểm \(M\) sao cho \(OM = 5{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) điểm \(O\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MI\) không? Vì sao? (ảnh 1)

a) Vì \(OA < OB\) nên \(A\) nằm giữa \(O\)\(B\).

Do đó, ta có: \(OA + AB = OB\) nên \(AB = OB - OA\) hay \(AB = 7 - 3 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Ta có \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = 2{\rm{ cm}}\).

Vậy \(AI = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(A\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(I\) nên ta có \(OA + AI = OI\) hay \(OI = 3 + 2 = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(M\) thuộc tia đối của tia \(Ox\) nên \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(I\) (1)

Ta có \(OI = OM = 5{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MI.\)

21. Tự luận
1 điểm

Tính \(A = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(A = \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}}\)

\(A = \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + \frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}} + \frac{1}{{7.8}} + \frac{1}{{8.9}} + \frac{1}{{9.10}}\)

\(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}\)

\(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{10}}\)

\(A = \frac{2}{5}.\)

Vậy \(A = \frac{2}{5}.\)