Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Tập hợp X các chữ cái trong từ “QUANG TRUNG” là

X = {Q; U; A; N; G; T; R; U; N; G}.

X = {Q; U; A; N; G; T; R; N; G}.

X = {Q; U; A; N; G; T; R}.

X = {Q; U; A; N; G; T; R; G}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tập hợp X các chữ cái trong từ “QUANG TRUNG” là: X = {Q; U; A; N; G; T; R}.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là         

\(9\;999\).

\(6\;789\).

\(9\;876\).

\(9\;087\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là \(9\;876\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau rồi đến lũy thừa.

Khi thực hiện các phép tính có dấu ngoặc ưu tiên ngoặc vuông trước.

Nếu chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện cộng trước trừ sau.

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

Với các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?          

\({2^3} < {3^2}\).

\({2^3} > {3^2}\).

\({2^3} = {3^2}\).

\({2^3} \le {3^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({2^3} = 8\)\({3^2} = 9.\)

Do đó \({2^3} < {3^2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\overline {abcd} \) viết dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 là          

\(\overline {abcd} = a \cdot {10^4} + b \cdot {10^3} + c \cdot {10^2} + d \cdot {10^1}\).

\(\overline {abcd} = a \cdot {10^1} + b \cdot {10^2} + c{.1^3} + d \cdot {10^4}\).

\(\overline {abcd} = a \cdot {10^3} + b \cdot {10^2} + c \cdot {10^1} + d \cdot {10^0}\).

\(\overline {abcd} = a \cdot {10^0} + b \cdot {10^1} + c \cdot {10^2} + d \cdot {10^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overline {abcd} = a \cdot 1\,\,000 + b \cdot 100 + c \cdot 10 + d = a \cdot {10^3} + b \cdot {10^2} + c \cdot {10^1} + d \cdot {10^0}.\)

Vậy số \(\overline {abcd} \) viết dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 là:

\(\overline {abcd} = a \cdot {10^3} + b \cdot {10^2} + c \cdot {10^1} + d \cdot {10^0}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(3\,\,465,\,\,12\,\,570,\,\,4\,\,425,\,\,245\,\,610,\) số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, và 9?          

\(3\,\,465.\)

\(12\,\,570.\)

\(4\,\,425.\)

\(245\,\,610.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.

Xét hai số: \(12\,\,570\)\(245\,\,610.\)

Ta có:

\(1 + 2 + 5 + 7 + 0 = 15\) mà số 15 chỉ chia hết cho 3, không chia hết cho 9.

\(2 + 4 + 5 + 6 + 1 + 0 = 18\) mà số 18 chia hết cho cả 3 và 9.

Vậy số \(245\,\,610\) chia hết cho cả 2, 3, 5, và 9.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số là bội của \[12\] lớn hơn \[80\] và không vượt quá \[108\]?          

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có tập hợp các bội tự nhiên của 12 là: B\(\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,36;\,\,...;\,\,72;\,\,84;\,\,96;\,\,108;\,\,120;\,\,...} \right\}\)

Do đó, các số là bội của \[12\] lớn hơn \[80\] và không vượt quá \[108\] là: \(84;\,\,96;\,\,108.\)

Vậy có 3 số thỏa mãn yêu cầu đề bài, ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Số \[2\] là số nguyên tố nhỏ nhất.

Các số chẵn khác \[2\] là hợp số.

Tổng của hainguyên tố lớn hơn \[2\] luôn là hợp số.

Tổng của hai hợp số luôn là một hợp số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khẳng định “Tổng của hai hợp số luôn là một hợp số” là sai. Chẳng hạn trong trường hợp có hai số 9 và 14 đều là hợp số, nhưng tổng của hai số này là \(9 + 14 = 23\) lại là một số nguyên tố.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông\[ABCD.\] Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA.\]

Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.

Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]

Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\]\[BC;\] \[CD\]\[DA.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\]\[CD;\] \[AD\]\[BC.\]

Vậy khẳng định ở phương án D là sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Các cạnh đối song song.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình thoi không có hai đường chéo bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều \(MNPQRS\)\(RS = 5\) cm; \(NR = 10\) cm. Độ dài cạnh \(MN\)          

\(5\) cm.

\(20\) cm.

\(10\) cm.

\(40\) cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

v (ảnh 1)

\(MNPQRS\) là hình lục giác đều nên \(MN = RS = 5\) cm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) có độ dài hai cạnh đáy và chiều cao lần lượt là 40 m, 50 m và 15 m. Diện tích hình thang cân \(ABCD\)          

675 m2.

1 350 m2.

1 375 m2.

1 300 m2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Diện tích của hình thang cân \(ABCD\) là:

\(\frac{{\left( {40 + 50} \right) \cdot 15}}{2} = 675\) (m2).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho các chữ số \(1,\,\,2,\,\,5,\,\,6.\)

          a) Từ các chữ số đã cho, viết được 8 số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 2.

          b) Từ các chữ số đã cho, viết được 4 số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 5.

          c) Từ các chữ số đã cho, không viết được số nào có hai chữ số chia hết cho 9.

          d) Từ các chữ số đã cho, viết được 2 số có hai chữ số là số nguyên tố.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Sai.        b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

Từ các chữ số \(1,\,\,2,\,\,5,\,\,6,\) ta viết được 6 số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 2 là:

\(12,\,\,52,\,\,62,\,\,16,\,\,26,\,\,56.\)

Do đó ý a) là khẳng định sai.

Từ các chữ số \(1,\,\,2,\,\,5,\,\,6,\) ta viết được 3 số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 5 là:

\(15,\,\,25,\,\,65.\)

Do đó ý b) là khẳng định sai.

Từ các chữ số \(1,\,\,2,\,\,5,\,\,6,\) ta không viết được số nào có hai chữ số chia hết cho 9. Do đó ý c) là khẳng định đúng.

Từ các chữ số \(1,\,\,2,\,\,5,\,\,6,\) ta viết được 2 số có hai chữ số là số nguyên tố là:

\(11,\,\,61.\)

Do đó ý d) là khẳng định đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các hình sau: Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

          a) Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

          b) Có 2 hình có hai đường chéo vuông góc với nhau.

          c) Có 3 hình có hai cạnh đối song song và các đường chéo bằng nhau.

          d) Hình lục giác có độ dài đường chéo gấp đôi độ dài cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.         d) Đúng.

Hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau. Do đó ý a) là khẳng định đúng.

Có 2 hình có hai đường chéo vuông góc với nhau là: hình vuông, hình thoi. Do đó ý b) là khẳng định đúng.

Có 4 hình hai cạnh đối song song và các đường chéo bằng nhau là: hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thang cân. Do đó ý c) là khẳng định sai.

Hình lục giác đều được ghép từ 6 tam giác đều có các cạnh bằng nhau, đường chéo chính là hai cạnh của hai tam giác đều. Như vậy, hình lục giác có độ dài đường chéo gấp đôi độ dài cạnh. Do đó ý d) là khẳng định đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Với hai chữ số V và I có thể viết được bao nhiêu số La Mã (mỗi chữ số có thể viết nhiều lần)?

Xem đáp án

Đáp số: 4.

Với hai chữ số V và I có thể viết được những số La Mã là: IV; VI; VII; VIII.

Vậy ta viết được 4 số La Mã theo yêu cầu đề bài.

16. Tự luận
1 điểm

Minh dùng \(53\,\,000\) đồng để mua bút. Mỗi cây bút giá \(5\,\,000\) đồng. Tính số bút Minh mua được nhiều nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 10.

Ta có \(53\,\,000:5\,\,000 = 10\) (dư \(3\,\,000\) đồng).

Vậy số bút Minh mua được nhiều nhất \[10\]cái.

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số thích hợp điều vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 8.

Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \)chia hết cho \(2\) nên là hợp số;

Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \)chia hết cho \(5\) nên là hợp số;

Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;

Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \)chia hết cho \(3\) nên là hợp số.

Do đó \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Vậy có 8 chữ số thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có một độ dài đáy là 16 cm và diện tích là 416 cm2. Tính chiều cao tương ứng của hình bình hành đó (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 26.

Chiều cao tương ứng của hình bình hành đó là: \(416:16 = 26\) (cm).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,5 điểm)

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\left[ {\left( {{5^2} \cdot {2^3} - {7^2} \cdot 2} \right):2} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17.\)                     b) \[2 \cdot 53 \cdot 12 + 4 \cdot 6 \cdot 87 - 3 \cdot 8 \cdot 40.\]

2) Tìm số tự nhiên \(x,\) biết: \[800 - {\left( {2x + 1} \right)^3} = 71.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) a) \(\left[ {\left( {{5^2} \cdot {2^3} - {7^2} \cdot 2} \right):2} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17\)

\( = \left[ {\left( {{5^2} \cdot {2^2} - {7^2}} \right) \cdot 2:2} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17\)

\( = \left[ {\left( {25 \cdot 4 - 49} \right) \cdot 1} \right] \cdot 6 - {3^2} \cdot 17\)

\( = \left( {100 - 49} \right) \cdot 6 - 3 \cdot 3 \cdot 17\)

\( = 51 \cdot 6 - 3 \cdot 51\)

\( = 51 \cdot \left( {6 - 3} \right)\)

\( = 51 \cdot 3 = 153.\)

b) \[2 \cdot 53 \cdot 12 + 4 \cdot 6 \cdot 87 - 3 \cdot 8 \cdot 40\]

\[ = 24 \cdot 53 + 24 \cdot 87 - 24 \cdot 40\]

\[ = 24 \cdot \left( {53 + 87 - 40} \right)\]

\[ = 24 \cdot 100\]

\[ = 2\,\,400.\]

2) \[800 - {\left( {2x + 1} \right)^3} = 71\]

\[{\left( {2x + 1} \right)^3} = 800 - 71\]

\[{\left( {2x + 1} \right)^3} = 729\]

\[{\left( {2x + 1} \right)^3} = {9^3}\]

Suy ra \[2x + 1 = 9\]

 \[2x = 9 - 1\]

 \[2x = 8\]

   \[x = 8:2\]

   \(x = 4.\)

Vậy \(x = 4.\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(6\,\,{\rm{m}}\)\(10\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Người ta trồng 4 bồn cỏ có dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa.

Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ. (ảnh 1)

a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ.

b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết \(25\,\,000\) đồng, công trồng hết \(30\,\,000\) đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết \(80\,\,000\) đồng, công trồng hết \(35\,\,000\) đồng. Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Diện tích một bồn cỏ hình tam giác là: \(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3 = 3\) (m2).

Diện tích bốn bồn cỏ hình tam giác là: \(4 \cdot 3 = 12\)(m2).

b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(10 \cdot 6 = 60\) (m2).

Diện tích trồng hoa là: \(60 - 12 = 48\) (m2).

Chi phí làm mảnh vườn đó là:

\(\left( {25\,\,000 + 30\,\,000} \right) \cdot 12 + \left( {80\,\,000 + 35\,\,000} \right) \cdot 48 = 6\,\,180\,\,000\) (đồng).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tân và Hùng gặp nhau trong hội nghị học sinh giỏi Toán. Tân hỏi số nhà Hùng, Hùng trả lời:

– Nhà mình ở chính giữa đoạn phố, đoạn phố ấy có tổng các số nhà bằng 161.

Nghỉ một chút, Tân nói:

– Vậy bạn ở số nhà 23 đúng chứ?

Hỏi Tân đã đoán đúng số nhà của bạn Hùng chưa? Giải thích.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng các số nhà bằng 161, là số lẻ nên các số nhà đều lẻ và số số nhà cũng lẻ (do hai bên đường sẽ tương ứng là dãy nhà có số nhà lẻ và dãy nhà có số nhà chẵn).

Gọi số nhà của Hùng (ở chính giữa đoạn phố) là \(x,\) số số nhà là \(n.\)

Trung bình cộng của hai số nhà cách đều nhà Hùng cũng bằng \(x.\)

Ta có: \(x \cdot n = 161.\)

Phân tích số 161 ra thừa số nguyên tố ta được: \(161 = 7 \cdot 23.\)

Ta loại trường hợp đoạn phố có 23 số nhà, số nhà ở giữa là 7 vì trường hợp này không thể xảy ra.

Do đó phố có 7 số nhà, số nhà ở giữa là 23. Đó chính là số nhà của Hùng.

Vậy bạn Tân đã đoán đúng số nhà của bạn Hùng.