Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 656 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Phát biểu “\[a\] không thuộc \(A\)” được kí hiệu là

\[a \in A.\]

\[a \notin A.\]

\[A \in a.\]

\[A \notin a.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phát biểu “\[a\] không thuộc \(A\)” được kí hiệu là \[a \notin A.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số \(a - 1\) \(\left( {a \in \mathbb{N},\,\,a \ge 1} \right)\)          

\(a + 1.\)

\(a - 2.\)

\(a.\)

\(a - 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số liền sau của số \(a - 1\) \(\left( {a \in \mathbb{N},\,\,a \ge 1} \right)\) là số hơn số này 1 đơn vị, tức là số \(a - 1 + 1 = a.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan viết các số La Mã như sau \({\rm{XIII;}}\,\,{\rm{XIX;}}\,\,{\rm{VXI;}}\,\,{\rm{XXIV}}{\rm{.}}\) Lan viết sai số La Mã nào?

\({\rm{XIII}}\).

\({\rm{XIX}}\).

\[{\rm{VXI}}\].

\[{\rm{XXIV}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Lan viết sai số \[{\rm{VXI}}\] vì Lan đã viết số La Mã \[{\rm{X}}\] viết sau số \[{\rm{V}}{\rm{.}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là

\[\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\].

\[\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\].

\[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\].

\[\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc là:

\[\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({3^3} \cdot 243 = ?.\) Lũy thừa thích hợp để thay vào dấu ? là          

\({3^7}.\)

\({3^5}.\)

\({9^4}.\)

\({9^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({3^3} \cdot 243 = {3^3} \cdot {3^5} = {3^{3 + 5}} = {3^8} = {\left( {{3^2}} \right)^4} = {9^4}.\)

Vậy ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chữ số \(x;y\) thoả mãn \(\overline {1x2y} \) chia hết cho cả \(2;\,\,5\)\(9\)

\(x = 5;\,\,y = 1\).

\(x = 1;\,\,y = 5\).

\(x = 0;\,\,y = 6\).

\(x = 6;\,\,y = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số chia hết cho \(2\)\(5\) là số có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(y = 0\).

Số chia hết cho \(9\) là số có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên \(\left( {1 + x + 2 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9\) hay \(\left( {3 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\), do đó \[\left( {3 + x} \right) \in \left\{ {9;\,\,18;\,\,...} \right\}\] suy ra \[x \in \left\{ {6;\,\,12;\,\,...} \right\}\]

\(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên \(x = 6\).

Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia đều \(127\) quả táo vào 5 đĩa thì còn dư lại là          

\(0\) quả.

\(2\) quả.

\(3\) quả.

\(7\) quả.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(127:5 = 25\) (dư 2).

Do đó, chia đều \(127\) quả táo vào 5 đĩa thì còn dư lại 2 quả.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước nguyên tố của \[12\]          

\[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

\[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\].

\[\left\{ {2;\,\,3} \right\}\].

\[\left\{ {2;\,\,3;\,\,6;\,\,12} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các ước tự nhiên của 12 là: \[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}.\]

Trong tập hợp đó, các số là số nguyên tố là: \[2;\,\,3.\]

Vậy tập hợp các ước nguyên tố của \[12\]\[\left\{ {2;\,\,3} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tam giác đều?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tam giác đều?    (ảnh 1)

\(1\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ có 5 hình tam giác đều: Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4 và Hình (1 + 2 + 3 + 4).

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tam giác đều?    (ảnh 2)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chữ nhật không có tính chất nào dưới đây?

Bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).

Các cạnh đối nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật không có hai đường chéo vuông góc với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.

Hình bình hành có các cạnh đối song song.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thoi có 4 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau. Do đó khẳng định ở phương án D là sai.

Vậy ta chọn phương án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của hình bình hành \(ABCD\)trong hình dưới đây bằng bao nhiêu?

v (ảnh 1)

\(18\) cm.

\(18\) cm2.

\(9\) cm.

\(9\) cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình bình hành \(ABCD\)\(3 \cdot 6 = 18\) (cm2).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho số \(\overline {127x} .\)

          a) Khi \(x \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,6;\,\,8} \right\}\) thì số đã cho chia hết cho 2.

          b) Khi \(x = 0\) thì số đã cho là bội của cả 2 và 5.

          c) Khi \[x = 8\] thì số đã cho chỉ chia hết cho cả 3 và không chia hết cho 9.

          d) Khi \[x = 8\] thì ta phân tích số này ra thừa số nguyên tố thì lũy thừa của số 2 có số mũ là 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.         d) Sai.

Khi \(x \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,6;\,\,8} \right\}\) thì số đã cho chia hết cho 2. Do đó ý a) là khẳng định đúng.

Khi \(x = 0\) thì ta được số \(1270,\) là số chia hết cho cả 2 và 5 nên chính là bội của cả 2 và 5. Do đó ý b) là khẳng định đúng.

Khi \[x = 8\] thì ta được số \(1278,\) có tổng các chữ số là: \(1 + 2 + 7 + 8 = 18\) chia hết cho cả 3 và 9 nên số \(1278\) là số chia hết cho cả 3 và 9. Do đó ý c) là khẳng định sai.

Khi \[x = 8\] thì ta được số \(1278.\)

Ta phân tích số \[1278\] ra thừa số nguyên tố như sau:

\(1278 = 2 \cdot {3^2} \cdot 71.\)

Do đó, lũy thừa của số 2 có số mũ là 1. Vậy ý d) là khẳng định sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều có cạnh bằng 2 cm.

          a) Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm.

          b) Tam giác đều có ba góc ở các đỉnh của tam giác bằng nhau.

          c) Ghép 2 tam giác đều như trên sao cho một cạnh của tam giác này chồng lên một cạnh của tam giác kia thì ta được một hình vuông.

          d) Độ dài đường chéo nhỏ của hình nhận được ở ý c) là 2 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:     a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.         d) Đúng.

Cho tam giác đều có cạnh bằng 2 cm.            a) Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm. (ảnh 1) 

Tam giác đều có ba cạnh bằng 2 cm. Do đó ý a) là khẳng định đúng.

Tam giác đều có ba góc ở các đỉnh của tam giác bằng nhau. Do đó ý b) là khẳng định đúng.

Ghép 2 tam giác đều như trên sao cho một cạnh của tam giác này chồng lên một cạnh của tam giác kia thì ta được một hình thoi (hình vẽ). Do đó ý c) là khẳng định sai.

Độ dài đường chéo nhỏ của hình nhận được ở ý c) là 2 cm (hình vẽ).

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

 Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên khác 0, lớn hơn 3 và không vượt quá 99. Tập hợp \(A\) có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 96.

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên khác 0, lớn hơn 3 và không vượt quá 99 là:

\(A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,...;\,\,98;\,\,99} \right\}.\)

Khi đó, số phần tử của tập hợp \(A\) là: \(\frac{{99 - 4}}{1} + 1 = 96.\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(32 < {2^n} < 128.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 6.

Ta có:

\(32 < {2^n} < 128\)

\({2^5} < {2^n} < {2^7}\)

\(5 < n < 7\)

\(n \in \mathbb{N}\) nên giá trị duy nhất của \(n\) thỏa mãn là: \(n = 6.\)

Vậy \(n = 6.\)

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số mà khi thay vào dấu * để \(\overline {*9} \) là số nguyên tố có hai chữ số?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 5.

Ta thấy rằng các số \(19,\,\,29,\,\,59,\,\,79,\,\,89\) là các số nguyên tố có hai chữ số.

Như vậy, có 5 chữ số \(* \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,5;\,\,7;\,\,9} \right\}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

18. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi (đơn vị: cm) của một hình vuông có diện tích bằng 16 cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 16.

Gọi \(a\) (cm) \(\left( {a > 0} \right)\) là độ dài cạnh của hình vuông.

Khi đó, diện tích của hình vuông đó là: \(a \cdot a = {a^2}\) (cm2).

Theo bài, ta có:

\({a^2} = 16\)

\({a^2} = {4^2}\)

Suy ra \(a = 4\) (do \(a > 0).\)

Do đó, độ dài cạnh của hình vuông đã cho là 4 cm.

Vậy, chu vi của hình vuông đó là: \[4 \cdot 4 = 16\] (cm).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,5 điểm)

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\left( {{3^5} \cdot {3^7}} \right):{3^{10}} + 5 \cdot {2^4} - {7^3}:7.\]                                                           b) \[53 \cdot 39 + 47 \cdot 39 - 53 \cdot 21 - 47 \cdot 21.\]

2) Tìm số tự nhiên \(x,\) biết: \({5^3} - 3\left( {x + 3} \right) = 65.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) a) \[\left( {{3^5} \cdot {3^7}} \right):{3^{10}} + 5 \cdot {2^4} - {7^3}:7\]

\[ = {3^{12}}:{3^{10}} + 5 \cdot 16 - {7^2}\]

\[ = {3^2} + 80 - 49\]

\( = 9 + 80 - 49\)

\( = 40\).

b) \[53 \cdot 39 + 47 \cdot 39 - 53 \cdot 21 - 47 \cdot 21\]

\[ = \left( {53 \cdot 39 + 47 \cdot 39} \right) - \left( {53 \cdot 21 + 47 \cdot 21} \right)\]

\[ = 39 \cdot \left( {53 + 47} \right) - 21 \cdot \left( {53 + 47} \right)\]

\[ = 39 \cdot 100 - 21 \cdot 100\]

\[ = 3\,\,900 - 2\,\,100\]

\[ = 1\,\,800\].

2) \({5^3} - 3\left( {x + 3} \right) = 65\)

\(125 - 3\left( {x + 3} \right) = 65\)

 \(3\left( {x + 3} \right) = 125 - 65\)

 \(3\left( {x + 3} \right) = 60\)

 \(x + 3 = 60:3\)

 \(x + 3 = 20\)

 \(x = 20 - 3\)

 \(x = 17.\)

Vậy \(x = 17.\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Trường của bạn An có khu vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 4 m và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nhà trường muốn làm một bồn hoa có dạng hình thoi trong khu vườn (như hình dưới).

Tính số tiền cần để mua đủ hoa trồng kín bồn hoa đó. (ảnh 1) 

Giả sử mỗi mét vuông trồng được 3 cây hoa và mỗi cây hoa có giá là 25 000 đồng (giá cây hoa và giá trồng hoa). Tính số tiền cần để mua đủ hoa trồng kín bồn hoa đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chiều dài khu vườn có dạng hình chữ nhật là: \(4 \cdot 2 = 8\) (m).

Chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn có dạng hình chữ nhật tương ứng chính là độ dài hai đường chéo của bồn hoa có dạng hình thoi.

Diện tích bồn hoa có dạng hình thoi là: \(\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 8 = 16\) (m2).

Số cây hoa cần mua là: \(16 \cdot 3 = 48\) (cây).

Số tiền cần dùng là: \(48 \cdot 25\,\,000 = 1\,\,200\,\,000\) (đồng).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Chứng minh rằng tổng tất cả các số ghi trên vé xổ số có sáu chữ số mà tổng ba chữ số đầu bằng tổng ba chữ số cuối thì chia hết cho 13 (các chữ số đầu có thể bằng 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chia các vé xổ số thành hai loại: các vé dạng \[\overline {abcabc} \] và các vé dạng \(\overline {abcdef} \)\(\overline {abc} \ne \overline {def} \) (ví dụ 812650).

Xét vé thuộc dạng \[\overline {abcabc} .\]

Ta có: \[\overline {abcabc} = \overline {abc000} + \overline {abc} = \overline {abc} \cdot 1000 + \overline {abc} = \overline {abc} \cdot 1001 = \overline {abc} \cdot 7 \cdot 11 \cdot 13.\] 

Do đó, mỗi vé thuộc dạng thứ nhất đều chia hết cho 13 nên tổng các số của vé dạng này cũng chia hết cho 13. (1)

Ghép hai vé thuộc dạng thứ hai là \(\overline {abcdef} \)\(\overline {defabc} \) thành một cặp, tổng hai số này là:

   \[\overline {abcdef} + \overline {defabc} = \overline {abc} \cdot 1000 + \overline {def} + \overline {def} \cdot 1000 + \overline {abc} \]

\[ = 1001 \cdot \overline {abc} + 1001 \cdot \overline {def} = 1001 \cdot \left( {\overline {abc} + \overline {def} } \right) = 7 \cdot 11 \cdot 13 \cdot \left( {\overline {abc} + \overline {def} } \right)\,\,\, \vdots \,\,\,13.\]

Như vậy, tổng các số của vé dạng thứ hai này cũng chia hết cho 13. (2)

Từ (1) và (2) ta có tổng tất cả các số ghi trên vé xổ số có sáu chữ số mà tổng ba chữ số đầu bằng tổng ba chữ số cuối thì chia hết cho 13 (các chữ số đầu có thể bằng 0).