Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 6128 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Em hãy trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Chữ số 4 trong số 14 325 có giá trị là

400;

4000;

40;

4.

Xem đáp án

B. 4000;

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ An đi siêu thị đem theo 500 000 đồng. Mẹ An mua 2 bó rau, mỗi bó giá 20 000 đồng, 4 cái đùi gà, mỗi cái giá 15 000 đồng; 4 lon nước ngọt mỗi lon giá 5 000 đồng. Số tiền còn lại của mẹ An là

120 000 đồng.

460 000 đồng.

380 000 đồng.

40 000 đồng.

Xem đáp án

C. 380 000 đồng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Trong một hình chữ nhật,

bốn góc bằng nhau và bằng \({90^^\circ }\).

hai đường chéo không bằng nhau.

bốn góc bằng nhau và bằng \({60^^\circ }\).

hai đường chéo song song với nhau.

Xem đáp án

A. bốn góc bằng nhau và bằng \({90^^\circ }\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các số tự nhiên là bội của 5 và không lớn hơn 20 là

\(\{ 5;10;15;20\} \).

\(\{ 0;5;10;15;20\} \).

\(\{ 0;10;15\} \).

\(\{ 0;5;10;15\} \).

Xem đáp án

B. \(\{ 0;5;10;15;20\} \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ghép hai tam giác đều cạnh \(5\;{\rm{cm}}\) để được một hình thoi như hình vẽ. Cạnh của hình thoi có độ dài là

\(10\;{\rm{cm}}\).

\(20\;{\rm{cm}}\).

\(5\;{\rm{cm}}\).

\(7,5\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

C. \(5\;{\rm{cm}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\({5^4} = {4^5}\).

\({5^1} = 1\).

\({5^0} = 5\).

\({5^2} \cdot {5^3}:{5^4} = 5\).

Xem đáp án

D. \({5^2} \cdot {5^3}:{5^4} = 5\).

7. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN

1) Viết số tự nhiên sau: Hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh một. Viết tập hợp D gồm các chữ số của số đó.

2) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(19.24 - 9.24\);                                  b) \(240 - 2.\left( {{{4.5}^2} - 72:{2^3}} \right)\).

Xem đáp án

1) Số tự nhiên là: 234501.

 \(D = \{ 0;1;3;4;5\} \).

2)

a) \(19.24 - 9.24\)

\( = 24.(19 - 9)\)

\( = 24.10 = 240\)

b) \(204 - 2.\left( {{{4.5}^2} - 72:{2^3}} \right)\)

\( = 204 - 2.(4.25 - 72:8)\)

\( = 204 - 2.(100 - 9)\)

\( = 240 - 2.91\)

\( = 240 - 182 = 58\).

8. Tự luận
1 điểm

1) Tìm \(x\) biết:

a) \[\left( {x - 10} \right):5 = 2\].            b) \(x\) chia hết cho 20 và \[0 \le x < 60\].

2) Học sinh khối lớp 6 có 195 bạn nam và 117 bạn nữ tham gia lao động. Thầy phụ trách muốn chia thành các tổ sao cho số bạn nam và bạn nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau. Hỏi có thể chia nhiều nhất được mấy tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Xem đáp án

\(\left( {x - 10} \right):5 = 2\)

\(x - 10 = 2.5\)

\(x - 10 = 10\)

\(x = 10 + 10 = 20\).

Vậy \(x = 20\).

Vì  \(x:20\) nên

\(x \in B(20) = \{ 0;20;40;60;80; \ldots \} \).

Mà  \(0 \le x \le 60\) nên  \(x \in \left\{ {0;20;40;60} \right\}\).

Vậy \(x \in \left\{ {0;20;40;60} \right\}\).

2) Số tổ cần tìm là ước của 195 và 117.

Số tổ nhiều nhất có thể chia được là ước chung lớn nhất của 195 và 117.

Ta có: \(195 = 3.5.13;\,\,\,\,\,117 = {3^2}.13\)

Do đó ƯCLN\(\left( {195,117} \right) = 3.13 = 39\)

Vậy có thể chia được nhiều nhất là 39 tổ, khi đó:

• Số bạn nam trong mổi tổ là: \(195:39 = 5\) (học sinh);

• Số bạn nữ trong mổi tổ là: \(117:39 = 3\) (học sinh).

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình vuông \[ABCD\] có độ dài cạnh bằng \[3cm\]. Trên các cạnh \[AB\], \[BC\], \[CD\], \[DA\] lần lượt xác định các điểm \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\) sao cho \[AM = BN = CP = DQ = 1cm.\] Ước lượng rồi đo kiểm tra xem \[MNPQ\] là hình gì? So sánh độ dài hai đoạn thẳng \[MP\] và \[NQ\].

Xem đáp án

Vẽ hình theo yêu cầu của đề bài:

Ước lượng rồi đo kiểm tra xem MNPQ là hình gì? So sánh độ dài hai đoạn thẳng MP và NQ (ảnh 1)

Dùng eke kiểm tra độ dài các cạnh và các góc của hình \(MNPQ\), ta thấy \(MNPQ\) là hình vuông, do đó \(MP = NQ\).

10. Tự luận
1 điểm

Lấy 1 mảnh giấy cắt ra làm 4 mảnh nhỏ. Lấy một mảnh bất kì cắt ra thành 4 mảnh khác. Cứ làm thế tiếp tục nhiều lần.

a) Hỏi khi ngừng cắt theo quy luật trên thì có thể được tất cả 60 mảnh giấy nhỏ không? Vì sao?

b) Phải cắt tất cả bao nhiêu mảnh giấy theo quy luật trên để được tất cả 52 mảnh giấy nhỏ?

Xem đáp án

a) Khi cắt một mảnh giấy thành 4 mảnh nhỏ thì số mảnh đã tăng thêm 3. Cắt nhiều lần như thế thì số mảnh tăng thêm \[3.k\] (\(k\) là số mảnh giấy đem cắt); Ban đầu chỉ có một mảnh giấy vậy tổng các mảnh giấy sẽ là \[3k + 1\]. Số này chia cho 3 dư 1, vậy không thể có tất cả 60 mảnh giấy nhỏ vì 60 chia hết cho 3.

b) Ta có \[3k + 1 = 52\]. Suy ra \[k = 17\]. Vậy có tất cả 17 mảnh giấy.