Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 680 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Trong các cách viết sau, cách viết nào không cho ta phân số?          

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\).

\(\frac{{16}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{22}}{0}\).

\(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{22}}{0}\) không cho ta một phân số vì mẫu số bằng 0.

Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Trong buổi sinh hoạt lớp đầu tiên, cô giáo chủ nhiệm lớp 6A cần chọn ra một lớp trưởng. Bạn Tuấn đã tự ứng cử mình làm lớp trưởng và cả lớp thống nhất biểu quyết bằng cách giơ tay. Biết rằng lớp 6A có 35 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn học sinh giơ tay đồng ý.

2. Tự luận
1 điểm

a) Có 7 bạn học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng.

Xem đáp án

Số học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là: \(35 - 28 = 7\) (bạn).

Do đó ý a) là đúng.

3. Tự luận
1 điểm

b) Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{{28}}{7} = \frac{4}{1}.\) Do đó ý b) là sai.

4. Tự luận
1 điểm

c) Số bạn học sinh đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng chiếm \(75\% \) tổng số học sinh cả lớp.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng với tổng số học sinh cả lớp là: \(\frac{{28}}{{35}} \cdot 100\% = 80\% .\) Do đó ý c) là sai.

5. Tự luận
1 điểm

d) Biết rằng nếu đạt từ \(80\% \) số học sinh đồng ý trở lên thì bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Như vậy, với số biểu quyết trên thì bạn Tuấn không được chọn làm lớp trưởng của lớp 6A.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng với tổng số học sinh cả lớp đạt \(80\% \) nên bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Do đó ý d) là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:          

\(\frac{{123}}{{231}} > 1\).

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 1\).

\(\frac{{ - 23}}{{24}} > 0\).

\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} < 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{123}}{{231}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} < 1\); \(\frac{{ - 23}}{{24}} < 0\)\(\frac{{ - 23}}{{ - 24}} = \frac{{23}}{{24}} > 0\).

Vậy khẳng định đúng là B.

Đoạn văn

Gọi \(M\)\(N\) là hai điểm thuộc đoạn thẳng \(AB.\) Biết rằng \(AN = BM.\)

7. Tự luận
1 điểm

a) Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B.\)

Xem đáp án

Trường hợp 1. Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B.\)

a) Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B.\) (ảnh 1) 

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) nên \(AN = AM + MN.\)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B\) nên \(BM = MN + BN.\)

\(AN = BM\) nên \(AM + MN = MN + BN\) suy ra \(AM = BN.\)

Như vậy, ý a) là đúng và ý c) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(B.\)

Xem đáp án

Trường hợp 2. Nếu điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M\) (hay hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N)\)thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(B.\)

b) Nếu hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\) và \(B.\) (ảnh 1)

Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M\) nên \(AM = AN + MN.\)

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(B\) nên \(BN = MN + BM.\)

\(AN = BM\) nên \(AN + MN = MN + BM\) suy ra \(AM = BN.\)

Như vậy, ý b) là đúng và ý d) là sai.

9. Tự luận
1 điểm

c) Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) thì \(AM < BN.\)

Xem đáp án

Sai

10. Tự luận
1 điểm

d) Nếu điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M\) thì \(AM > BN.\)

Xem đáp án

Sai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là          

\( - 1,01\)\(0,999\).

\( - 1,001\)\(1,123\).

\( - 1,01\)\(1,123\).

\( - 1,001\)\(0,999\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\)\(1,123\).

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

12. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}.\)                      b) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

1) a) \(\frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}} \cdot \frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot \left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{17}} \cdot 1 + \frac{{22}}{{17}}\)\( = \frac{{ - 5}}{{17}} + \frac{{22}}{{17}}\)

\( = \frac{{17}}{{17}} = 1.\)

b) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\)

\[ = \left( { - \frac{{24}}{{10}} + \frac{1}{3}} \right):\frac{{31}}{{10}} + \frac{{75}}{{100}}:\frac{3}{2}\]

\[ = \left( { - \frac{{12}}{5} + \frac{1}{3}} \right) \cdot \frac{{10}}{{31}} + \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3}\]

\[ = \left( { - \frac{{36}}{{15}} + \frac{5}{{15}}} \right) \cdot \frac{{10}}{{31}} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 31}}{{15}} \cdot \frac{{10}}{{31}} + \frac{1}{2}\]\[ = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 4}}{6} + \frac{3}{6} = - \frac{1}{6}.\]

13. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}.\)

Xem đáp án

2) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\)

 \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\)

                                                                                                         

 \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}\)

 \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\)

 \(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4} \cdot \frac{8}{{15}}\)

 \(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\)

 \(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\)

 \(5x = \frac{4}{6} - \frac{9}{6}\)

 \(5x = \frac{{ - 5}}{6}\)

  \(x = - \frac{1}{6}\)

Vậy \(x = - \frac{1}{6}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được          

\(1,377\).

\(1,376\).

\(1,3765\).

\(1,38\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì số \(1,37652\) có chữ số hàng phần nghìn là \(5 = 5\) nên khi làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được \(1,377\).

Đoạn văn

Câu 27-28. (1,0 điểm) Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\)\(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\)

15. Tự luận
1 điểm

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(OC.\)

Xem đáp án

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(OC.\) (ảnh 1)

a) Ta có \(C\) nằm trên tia đối của tia \(Ox,\) điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\)

Do đó điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,B\)

Khi đó \(CO + OB = CB\)

Suy ra \[CO = CB - OB = 10 - 6 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài đoạn thẳng \(OM.\)

Xem đáp án

b) • Do \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\)\(BM = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

• Do \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,B\)\(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\)

Nên \(O,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(C.\)

Lại có \[CO < CM\] (do \[{\rm{4}}\,\,{\rm{cm}} < 5\,\,{\rm{cm}})\]

Do đó \(O\) nằm giữa hai điểm \(C,\,\,M\) nên \(CO + OM = CM\)

Suy ra \(OM = CM - CO = 5 - 4 = 1{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?          

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Điểm nào sau đây thuộc đoạn thẳng \(NQ?\)Cho hình vẽ bên. Điểm nào sau đây thuộc đoạn thẳng \(NQ?\) (ảnh 1)

Điểm \(M.\)

Điểm \(N.\)

Điểm \(P.\)

Điểm \(Q.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm \(P\) thuộc đoạn thẳng \(NQ\) (điểm \(P\) nằm giữa hai điểm \(N,\,\,Q).\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là          

\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\).

\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\).

\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định đúng là  (ảnh 1)

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba góc: \(\widehat {xOy} = 45^\circ ,\,\,\widehat {xOz} = 90^\circ ,\,\,\widehat {xOt} = 60^\circ .\) Các góc được sắp xếp theo thứ tự số đo giảm dần là         

\(\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt}.\)

\(\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOz}.\)

\(\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy},\,\,\widehat {xOz}.\)

\(\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(90^\circ > 60^\circ > 45^\circ \) nên \(\widehat {xOz} > \widehat {xOt} > \widehat {xOy}.\)

Vậy các góc đã cho được sắp xếp theo thứ tự số đo giảm dần là: \(\widehat {xOz},\,\,\widehat {xOt},\,\,\widehat {xOy}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Danh sách địa chỉ email của một số bạn lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau:

STT

Tên

Email

1

Nguyễn Nam Bình

71 Trương Định

2

Hà Bảo Ngọc

baongoc@outlook.com

3

Phạm Công Anh

Conganh.com

4

Trần Minh Đức

Minhduc25@gmail.com

Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lí là          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong bảng có 2 dữ liệu không hợp lí là 71 Trương Định và Conganh.com vì đây không phải địa chỉ email.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số gia cầm tại trang trại nhà bác Chi là 150 con. Số lượng mỗi loài được biểu diễn trong biểu đồ tranh dưới đây:

üüüüü

Vịt

üüüü

Ngan

 

Ngỗng

üüü

Mỗi ü ứng với 10 con vật.

Số ü cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là          

30.

40.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gà, vịt, ngỗng tại trang trại là: \(\left( {5 + 4 + 3} \right) \cdot 10 = 120\) (con).

Tổng số gia cầm tại trang trại của bác Chi là 150 con nên số ngan là: \(150 - 120 = 30\) (con).

Vậy số ü cần bổ sung vào bảng để biểu diễn số ngan là: \(30:10 = 3\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:          

1.

10.

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

\(\left\{ {10} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số có thể ghi trên lá thư là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\) nên tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 8 lần liên tiếp và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu, bạn Nam thu được kết quả như bảng thống kê sau:

Lần tung

1

2

3

4

5

6

7

8

Kết quả tung

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Ngửa

Sấp

Ngửa

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là          

\(\frac{3}{8}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong 8 lần bạn Nam tung đồng xu, có 5 lần đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là \(\frac{5}{8}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Bác Hà có kế hoạch gửi tiết kiệm một số tiền đã tích góp vào ngân hàng và sẽ chia nhỏ gửi tại hai ngân hàng MSB và BIDV. Ban đầu bác Hà gửi số tiền bên ngân hàng BIDV bằng \[\frac{4}{5}\] số tiền gửi bên ngân hàng MSB, nhưng do có việc gia đình cần dùng nên bác ấy đã rút về từ ngân hàng BIDV số tiền \[80\] triệu nên bây giờ số tiền bên ngân hàng BIDV bằng \[\frac{4}{{15}}\] số tiền gửi bên ngân hàng MSB. Tính số tiền ban đầu của bác Hà (đơn vị: triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp số: 270.

80 triệu rút bên ngân hàng BIDV bằng: \[\frac{4}{5} - \frac{4}{{15}} = \frac{8}{{15}}\] (số tiền gửi bên ngân hàng MSB).

Số tiền gửi bên ngân hàng MSB ban đầu là: \[80:\frac{8}{{15}} = 150\] (triệu).

Số tiền gửi bên BIDV ban đầu là: \[150 \cdot \frac{4}{5} = 120\] (triệu).

Tổng số tiền ban đầu bác Hà có là: \[120 + 150 = 270\] (triệu).

26. Tự luận
1 điểm

Cho các góc với số đo như sau: \(\widehat {A\,\,} = 180^\circ ,\,\,\widehat {B\,} = 15^\circ ,\,\,\widehat {C\,} = 30^\circ ,\,\,\widehat {D\,} = 95^\circ ,\,\,\widehat {E\,} = 120^\circ ,\,\,\widehat {F\,} = 90^\circ .\)

Trong các góc đó, có bao nhiêu góc nhọn?

Xem đáp án

Đáp số: 2.

Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ .\)

Ta thấy \(0^\circ < 15^\circ < 90^\circ \)\(0^\circ < 30^\circ < 90^\circ \) nên các góc nhọn là: \(\widehat {B\,},\,\,\widehat {C\,}.\)

Vậy có 2 góc nhọn trong các góc đã cho.

27. Tự luận
1 điểm

Một nhà nghiên cứu nông nghiệp muốn biết tỉ lệ nảy mầm của một loại hạt giống ở các độ ẩm khác nhau. Với mỗi môi trường độ ẩm, ông gieo 100 hạt. Số hạt nảy mầm sau 10 ngày như sau:

Độ ẩm

\(50\% \)

\(60\% \)

\(70\% \)

\(80\% \)

\(90\% \)

\(100\% \)

Số hạt nảy mầm

22

53

71

85

80

72

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp số: 80.

Độ ẩm phù hợp nhất cho loại hạt này nảy mầm là \(80\% \) vì độ ẩm đó có số lượng hạt nảy mầm nhiều nhất (85 hạt).

28. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,45.

Số lần có thời gian chờ xe buýt trên 5 phút là: \(7 + 2 = 9\) (lần).

Số lần Bình đi xe buýt là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt trên 5 phút” là: \(\frac{9}{{20}} = 0,45.\)

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7:

Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất và điểm trung bình môn học đó tăng bao nhiêu phần trăm so với Học kì I (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất và điểm trung bình môn học đó tăng bao nhiêu phần trăm so với Học kì I (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Qua hai học kì, điểm trung bình mỗi môn của chị An tăng như sau:

Môn Toán tăng: \(7,5 - 7 = 0,5\) (điểm).

Môn Ngữ văn tăng: \(8,2 - 7,8 = 0,4\) (điểm).

Môn Tiếng Anh tăng: \(8,3 - 8 = 0,3\) (điểm).

Môn Khoa học tự nhiên tăng: \(8,6 - 7,9 = 0,7\) (điểm).

Như vậy, môn Khoa học tự nhiên tăng nhiều nhất, tức môn Khoa học tự nhiên là môn mà chị An tiến bộ nhất.

Điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên của chị An ở Học kì II tăng so với Học kì I là: \(\frac{{0,7}}{{7,9}} \cdot 100\% \approx 8,9\% .\)