Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\).

b) \[\left( {-67} \right) + 125 + \left( {-33} \right) + 75\].

c) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\).

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(45 - \left( {82 - 17} \right):5 + {6^2}\)

\( = 45 - 65:5 + 36\)

\( = 45 - 13 + 36\)

\( = 68\).

b) \[\left( {-67} \right) + 125 + \left( {-33} \right) + 75\]

\( = \left[ {\left( { - 67} \right) + \left( { - 33} \right)} \right] + \left( {125 + 75} \right)\)

\( = \left[ { - 100} \right] + 200\)

\[ = 100\].

c) \(125.\left( { - 7} \right) + 14.\left( { - 125} \right) + 125\)

\( = 125.\left( { - 7} \right) - 125.14 + 125.1\)

\( = 125.\left( { - 7 - 14 + 1} \right)\)

\( = 125.\left( { - 20} \right)\)

\( = - 2500\).

2. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Tìm \(x\), biết:

a) \(18 - 2x = 8\).

b) \(99 - \left( {5 - 3x} \right) = - 2.\)

c) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\).

2. Tìm số tự nhiên \(x\), biết: \[150\,\; \vdots \,\,x;{\rm{ }}420\;\; \vdots \,\,x\] và \[x > 12.\]

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. a) \(18 - 2x = 8\)

\(2x = 18 - 8\)

\(2x = 10\)

\(x = 10 : 2\)

\(x = 5\)

Vậy \(x = 5\).

1. b) \(99 - \left( {5 - 3x} \right) = - 2\)

\(5 - 3x = 99 - \left( { - 2} \right)\)

\(5 - 3x = 101\)

\(3x = 5 - 101\)

\(3x = - 96\)

\(x = -96 : 3\)

\(x = - 32\)

Vậy \(x = - 32\).

1. c) \(\left( {454 - x} \right) + {4^3} = 116\)

\(\left( {454 - x} \right) + 64 = 116\)

\((454 - x) = 116 - 64\)

\(454 - x = 52\)

\(x = 454 - 52\)

\(x = 402\)

Vậy \(x = 402\).

2. Vì \[150\,\; \vdots \,\,x;{\rm{ }}420\;\; \vdots \,\,x\] nên \(x \in \)ƯC\[\left( {150,\,\,420} \right).\]

Ta có \[150 = 2 \cdot 3 \cdot {5^2}\] và \[420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\]

Suy ra ƯCLN\(\left( {150,\,\,420} \right) = 2 \cdot 3 \cdot 5 = 30\)

Do đó ƯC\(\left( {150,\,\,420} \right) = \)Ư\[\left( {30} \right)\].

Ta có Ư\[\left( {30} \right) = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,10\,;\,\,15\,;\,\,30} \right\}.\]

Mà \(x\) là số tự nhiên và \[x > 12\] nên \[x \in \left\{ {15\,;\,\,30} \right\}.\]

Vậy \[x \in \left\{ {15\,;\,\,30} \right\}.\]

 

3. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

1. Tập đoàn Vingroup (tên đầy đủ: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP) là một tập đoàn đa ngành của Việt Nam. Tại Việt Nam, Vingroup được ví như là một phiên bản ChaebolHàn Quốc - tức kiểu tập đoàn tư nhân có tiềm lực, quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực đồng thời mang trọng trách làm ngọn cờ đầu của nền kinh tế (Theo https://vi.wikipedia.org).

Hãy viết tập hợp \(X\) gồm các chữ cái trong logo của tập đoàn Vingroup (hình bên).

(3,0 điểm) 1. Tập đoàn Vingroup (tên đầy đủ: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP) là một tập đoàn đa ngành của Việt Nam. Tại Việt Nam, Vingroup được ví như là một phiên bản Chaebol Hàn Quốc - tức (ảnh 1)

2.

Số liệu xuất nhập kho của một kho hàng trong một tuần được cho như sau:

(3,0 điểm) 1. Tập đoàn Vingroup (tên đầy đủ: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP) là một tập đoàn đa ngành của Việt Nam. Tại Việt Nam, Vingroup được ví như là một phiên bản Chaebol Hàn Quốc - tức (ảnh 2)

Hỏi trong một tuần đó, số hàng trong kho thay đổi như thế nào?

3. Sau mỗi đợt thi đua cuối học kì, trường THCS A lại lựa chọn ra những bạn học sinh đạt từ năm điểm 10 trở lên để khen thưởng. Tính số học sinh được khen thưởng học kì 1 năm học này của trường, biết rằng khi tham dự trao thưởng, cô Tổng phụ trách có thể xếp các bạn ngồi hàng 2, hàng 3, hàng 4 đều vừa đủ và số học sinh được khen thưởng trong khoảng từ 20 đến 30 bạn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Tập hợp \(X\) gồm các chữ cái trong logo của tập đoàn Vingroup là:

\(X = \left\{ {V\,;\,\,I\,;\,\,N\,;\,\,G\,;\,\,R\,;\,\,O\,;\,\,U\,;\,\,P} \right\}.\)

2. Số hàng trong kho xuất đi là: \(151 + 243 + 178 + 257 = 829\) (tấn)

Số hàng trong kho nhập về là: \(157 + 151 + 143 = 451\) (tấn)

Số hàng trong kho thay đổi là \(451 - 829 = - 378\) (tấn)

Vậy số hàng trong kho đã giảm đi 378 tấn trong một tuần.

3. Gọi số học sinh được khen thưởng là \(x\) (học sinh) (\(x \in \mathbb{N};20 \le x \le 30\)).

Vì cô Tổng phụ trách có thể xếp các bạn ngồi hàng \(2\), hàng \(3\), hàng \(4\) đều vừa đủ nên ta có \(x\,\, \vdots \,\,2,\,\,x\,\, \vdots \,\,3,\,\,x\,\, \vdots \,\,4.\) Suy ra \(x \in BC\left( {2,3,4} \right)\).

Ta có \[2 = 2.1\]; \[3 = 3.1\]; \[4 = {2^2}\].

Suy ra \(BCNN\left( {2,3,4} \right) = {2^2}.3 = 12\)

Do đó \(BC\left( {2,\,\,3,\,\,4} \right) = B\left( {12} \right) = \left\{ {0\,;\,\,12\,;\,\,24\,;\,\,36\,;\,\,...} \right\}\).

Mà \(20 \le x \le 30\) nên ta có \(x = 24\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số học sinh được khen thưởng của trường là 24 học sinh.

4. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

1. a) Hãy tìm các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ sau:

1. a) Hãy tìm các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ sau:    b  ) Trong các hình sau: “Đoạn thẳng, hình tam giác vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn”. Hình nào có tâm đối xứng? 2. Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích   16 m 2 .   Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:  a) Tính diện tích của bãi cỏ.  b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín   1 m 2   là   250 000   đồng. (ảnh 1)

b) Trong các hình sau: “Đoạn thẳng, hình tam giác vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn”. Hình nào có tâm đối xứng?

2. Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích \(16\,\,{{\rm{m}}^2}.\) Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:

1. a) Hãy tìm các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ sau:    b  ) Trong các hình sau: “Đoạn thẳng, hình tam giác vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn”. Hình nào có tâm đối xứng? 2. Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích   16 m 2 .   Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:  a) Tính diện tích của bãi cỏ.  b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín   1 m 2   là   250 000   đồng. (ảnh 2)

a) Tính diện tích của bãi cỏ.

b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \(250\,\,000\) đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. a) Các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ đã cho là

1. a) Hãy tìm các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ sau:    b  ) Trong các hình sau: “Đoạn thẳng, hình tam giác vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn”. Hình nào có tâm đối xứng? 2. Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích   16 m 2 .   Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:  a) Tính diện tích của bãi cỏ.  b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín   1 m 2   là   250 000   đồng. (ảnh 3)

b) Những hình có tâm đối xứng là: Đoạn thẳng, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn.

1. a) Hãy tìm các chữ cái có trục đối xứng trong cụm từ sau:    b  ) Trong các hình sau: “Đoạn thẳng, hình tam giác vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tròn”. Hình nào có tâm đối xứng? 2. Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích   16 m 2 .   Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:  a) Tính diện tích của bãi cỏ.  b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín   1 m 2   là   250 000   đồng. (ảnh 4)

2.

a) Diện tích của khu công viên có dạng hình chữ nhật là \(10.5 = 50\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích của bãi cỏ là: \(50 - 16 = 34\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là:

\(34.250\,\,000 = 8\,\,500\,\,000\) (đồng)

Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(8\,\,500\,\,000\) đồng.

5. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một hiệu sách có năm hộp bút bi và bút chì. Mỗi hộp chỉ đựng một loại bút.

Hộp 1

Hộp 2

Hộp 3

Hộp 4

Hộp 5

78 chiếc

80 chiếc

82 chiếc

114 chiếc

128 chiếc

Sau khi bán một hộp bút chì thì số bút bi còn lại gấp bốn lần số bút chì còn lại. Hãy cho biết lúc đầu hộp nào đựng bút bi, hộp nào đựng bút chì?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số bút bi và bút chì lúc đầu là: \[78 + 80 + 82 + 114 + 128 = 482\] (chiếc).

Vì số bút bi còn lại gấp bốn lần số bút chì còn lại nên tổng số bút bi và và bút chì còn lại là số chia hết cho 5, mà 482 chia cho 5 dư 2 nên hộp bút chì bán đi có số lượng chia cho 5 dư 2.

Trong các số \[78\,;{\rm{ }}80\,;{\rm{ }}82\,;{\rm{ }}114\,;{\rm{ }}128\] chỉ có 82 chia cho 5 dư 2 .

Do đó, hộp bút chì bán đi là Hộp 3 là 82 chiếc.

Số bút bi và bút chì còn lại là: \[482 - 82 = 400\] (chiếc)

Số bút chì còn lại: \[400:5 = 80\] (chiếc)

Vậy các hộp đựng bút chì là: Hộp 2; Hộp 3.

Các hộp đựng bút bi là: Hộp 1; Hộp 4; Hộp 5.